Tiền tố SI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong hệ đo lường quốc tế, khi muốn viết một đơn vị đo lớn gấp 10x, với x nằm trong khoảng từ -24 đến 24, lần một đơn vị đo nào đó, có thể viết liền trước một trong các chữ trong danh sách dưới đây.

Ví dụ, nếu muốn viết đơn vị bằng 1000 mét, sử dụng chữ kilô để viết kilômét, hoặc dùng chữ viết tắt k để viết km.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

10x Chữ viết liền thêm trước Viết tắt
1024 Yôta Y
1021 Zêta Z
1018 Êxa E
1015 Pêta P
1012 Têra T
109 Giga G
106 Mêga M
103 Kilô k
102 Héctô h
101 Đêca da
10−1 Đêxi d
10−2 Xenti c
10−3 Mili m
10−6 Micrô µ
10−9 Nanô n
10−12 Picô p
10−15 Phemtô f
10−18 Atô a
10−21 Giéptô z
10−24 Yóctô y

Trong tin học[sửa | sửa mã nguồn]

Một số chữ viết liền trước được sử dụng theo nghĩa hơi khác với các đơn vị đo lượng thông tin ví dụ như byte hoặc bit trong tin học. Vì này, Ủy ban Điện Quốc tế (IEC) làm một bộ tiền tố nhị phân mới vào năm 1998, có tên theo âm tiết đầu tiên của tiền tố thập phân và "bi". Ký hiệu là ký hiệu thường cộng với chữ "i".

2x Chữ viết liền thêm trước Viết tắt Tiền tố nhị phân Viết tắt
210 = 1 024 Kilô k Kibi Ki
220 = 1 048 576 Mêga M Mêbi Mi
230 = 1 073 741 824 Giga G Gibi Gi
240 = 1 099 511 627 776 Têra T Têbi Ti
250 = 1 125 899 906 842 624 Pêta P Pêbi Pi
260 = 1 152 921 504 606 846 976 Êxa E Êxbi Ei
270 = 1 180 591 620 717 411 303 424 Zêta Z Zêbi Zi
280 = 1 208 925 819 614 629 174 706 176 Yôta Y Yôbi Yi

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]