Tisza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 45°8′17″B 20°16′39″Đ / 45,13806°B 20,2775°Đ / 45.13806; 20.27750
Tisza River
tiếng Ba Lan: Cisa
tiếng Romania: Tisa
tiếng Rusyn: Тиса
tiếng Ukraina: Тиса
tiếng Slovak: Tisa
tiếng Serbia: Тиса, Tisa
River
Szeged-tisza3.jpg
The Tisza in Szeged, Hungary
Countries Ukraina, România, Hungary, Slovakia, Serbia
Các chi lưu
 - tả ngạn Someş, Körös, Mureş
 - hữu ngạn Bodrog
Towns Sighetu Marmaţiei, Khust, Szolnok, Szeged, Bečej
Nguồn
 - Vị trí Eastern Carpathians, Ukraina
 - Cao độ 2.020 m (6.627 ft)
Cửa sông Danube
 - vị trí Downstream of Novi Sad, Serbia
 - tọa độ 45°8′17″B 20°16′39″Đ / 45,13806°B 20,2775°Đ / 45.13806; 20.27750 [1]
Chiều dài 965 km (600 mi)
Lưu vực 156.087 Km² (60.266 mi²)
Lưu lượng cửa sông
 - trung bình 792 /s (27.969 ft³/s)
Map of the Tisza and southern part of the Danube
Map of the Tisza and southern part of the Danube

Tisza hay Tisa là một trong những con sông chính ở Trung Âu. Nó bắt nguồn từ Ukraina, được hình thành gần Rakhiv và chảy dọc biên giới România và chảy vào Hungary tại Tiszabecs; ở hạ nguồn, con sông đánh dấu biên giới giữa Slovakia và Hungary, chảy qua Hungary và đổ vào sông Danube ở bắc Serbia (Vojvodina). Tại đây, con sông hình thành nên ranh giới giữa vùng BačkaBanat. Con sông cũng hình thành nên một phần biên giới giữa Hungary và Ukraina cũng như biên giới giữa Hungary và Serbia.


Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tisza tại GEOnet Names Server

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]