Belgrade
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Belgrade Београд |
|||
| Thành phố Belgrade | |||
|
|||
| Vị trí Belgrade trong Serbia | |||
| Tọa độ: | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Serbia | ||
| Quận | Thành phố Belgrade | ||
| Đô thị | 17 | ||
| Đã thành lập | 269 trước Công nguyên | ||
| các quyền thành phố | 150 sau Công nguyên | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Chủ tịch hạ viện Zoran Alimpić (quyền) (DS) | ||
| - đảng cầm quyền | DS/DSS/G17+ | ||
| Diện tích | |||
| - Nội thành | 3.222,68 km² (1.244,3 sq mi) | ||
| - Đô thị | 359,96 km² (139 sq mi) | ||
| Độ cao [1] | 117 m (384 ft) | ||
| Dân số (2002)[2] | |||
| - Nội thành | 1 576 124 | ||
| - Mật độ | 488/km² (1.263,9/sq mi) | ||
| - Đô thị | 1 281 801 | ||
| - Mật độ đô thị | 3.561/km² (9.222,9/sq mi) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 11000 | ||
| Mã điện thoại | (+381) 11 | ||
| Biển số xe | BG | ||
| Website: www.beograd.org.yu | |||
Belgrade (tiếng Serbi: Београд, Beograd ) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Serbia. Thành phố này nằm giữa hợp lưu của hai con sông Sava và Danube ở bắc miền trung Serbia, nơi đồng bằng Pannonia gặp bán đảo Balkan. Với dân số 1.576.124 người (2002),[2] Belgrade là thành phố lớn nhất bên trong Nam Tư trước đây, và là thành phố lớn thứ 4 ở Nam Đông Âu, sau Istanbul, Athena và Bucharest.
Là một trong những thành phố cổ nhất châu Âu [3][4] Khu vực rộng hơn của thành phố Belgrade là nơi sản sinh nền văn hóa tiền sử lớn nhất của châu Âu, văn hóa Vinča.[5] Thành phố được thành lập vào thời Celtic và muộn hơn, các thời kỳ Roma, sau khi có khu định của của những người Slavs khoảng thế kỷ 7. Trong thời kỳ trung cổ, nó thuộc Byzantine, Frankish, người Bulgaria, người Hungaria và các vị vua Serbian cho đến khi nó bị đế quốc Ottoman chinh phục năm 1521 và đã trở thành thủ phủ của Pashaluk của Belgrade. Nó đã trở thành thủ đô của một quốc gia Serbia độc lập lần đầu vào năm 1403 (đến năm 1427), một vị trí nó chỉ giành lại được vào năm 1841, sau cuộc giải phóng khỏi Ottoman. Trong thế kỷ 20, nó cũng là thủ đô của nhiều thể chế khác của Nam Tư cho đến năm, khi Serbia trở thành một quốc gia độc lập.
Belgrade có tư cách một đơn vị lãnh thổ riêng biệt trong Serbia, với chính quyền thành phố tự trị của mình.[6] Lãnh thổ của thành phố được chia ra 17 đô thị, mỗi đơn vị có một hội đồng địa phương riêng.[7] Thành phố chiếm 3,6% diện tích lãnh thổ của Serbia, và 21% dân số Serbia (ngoại trừ dân số của tỉnh Kosovo) sống trong thành phố này.[8] Belgrade là trung tâm kinh tế của Serbia, trung tâm của văn hóa, giáo dục và khoa học.
[sửa] Tham khảo
- ^ "Geographical Position". Official website of City of Belgrade. truy cập 2007-07-10.
- ^ a b Statistical Office of the Republic of Serbia (2002). Национална или етничка припадност - подаци по насељима (PDF), Књиге резултата Пописа 2002. (bằng Serbian), Belgrade: Statistical Office of the Republic of Serbia. Địa chỉ URL được truy nhập ngày 2006-10-29.
- ^ http://www.beograd.org.yu/cms/view.php?id=320
- ^ http://www.visiteurope.com/ccm/where_to_go/city/detail/?nav_cat=677231&lang=fr_GL&item_url=/NTO-Serbia/unique-pages/regions/cities/belgrade-capital-city.pt
- ^ http://in.reuters.com/article/worldNews/idINIndia-30447520071112?pageNumber=1
- ^ "Assembly of the City of Belgrade". Official website. truy cập 2007-07-10.
- ^ "Urban Municipalities". Official website. truy cập 2007-07-10.
- ^ "2005 Municipal indicators of Republic of Serbia". Statistical Office of the Republic of Serbia. truy cập 2007-05-17.
|
||||||||||||||

