Trương Học Hữu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Học Hữu
JackyCheung2007.jpg
The Year of Jacky Cheung World Tour 07, July 2007
Phồn thể 張學友
Giản thể 张学友
Bính âm Zhāng xúe yǒu
Việt bính Zoeng1 hok6 jau5
Tổ tiên Thiên Tân
Nguyên quán Hồng Kông
Ngày sinh 10 tháng 7, 1961 (52 tuổi)
Nơi sinh Hồng Kông
Tên khác Ca thần
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên, Nhạc sĩ
Loại hình Cantopop, Mandopop
Nhạc cụ Hát
Chất giọng Baritone, Falsetto
Hãng đĩa Universal Music Group
Năm hoạt động 1985 đến nay
Ảnh hưởng đến Châu Kiệt Luân, Lâm Tuấn Kiệt, La Chí Tường, Trần Dich Tấn
Trang web chính thức www.jackycheung.hk

Trương Học Hữu (Hán tự: 張學友, bính âm: Zhāng Xúe Yǒu, tên tiếng Anh: Jacky Cheung Hok Yau), là một ca sĩ và ngôi sao điện ảnh Hồng Kông nổi danh từ giữa thập niên 1980 đến nay. Các phương tiện truyền thông Trung Quốc gọi Trương Học Hữu, Lưu Đức Hoa, Lê MinhQuách Phú Thành là "Tứ đại thiên vương" nhạc nhẹ Quảng Đông.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ngày 10 tháng 7 năm 1961 ở Hồng Kông, Trương Học Hữu nổi tiếng với giọng nam trung âm vực rộng, khỏe và truyền cảm.

Trương Học Hữu đôi khi được mệnh danh là Ca thần (歌神), một danh hiệu đã từng được mọi người gọi ca sĩ Cantopop Sam Hui.

Thành công trong sự nghiệp âm nhạc và điện ảnh đã khiến Trương Học Hữu dược coi là một trong những hình tượng của Hồng Kông [cần dẫn nguồn]. Trương Học Hữu đã được Tạp chí TIME bầu là một trong 25 nhân vật có ảnh hưởng nhát ở Hồng Kông mới năm 1997. Năm 1999, anh đã được bầu chọn là một trong 10 nhân vật trẻ xuất sắc của thế giới theo bầu chọn của Junior Chamber International, một liên đoàn nghề nghiệp trẻ thế giới. Năm 2000, anh đã được Phát thanh truyền hình Hồng Kông (RTHK, viết tắt của Radio Television Hong Kong) trao giải kim vàng, tương đương với giải thành tựu suốt đời công nhận đóng góp của anh cho ngành âm nhạc. Trương Học Hữu đã được chọn làm người phát ngôn cho Hong Kong Disneyland năm 2004. Anh đã tham gia một số sự kiện marketing quy mô lớn do The Walt Disney CompanyWalt Disney Parks and Resorts tổ chức, bắt đầu bằng việc tổ chức chương trình truyền hình Magical World of Disneyland [1]. Anh cũng ghi âm bài hát đa ngôn ngữ cho Hong Kong Disneyland, có tên One. Video âm nhạc cho One được qua ở Hong Kong Disneyland.

Trương Học Hữu kết hôn với nữ diễn viên May Lo Mei Mei năm 1996 và họ có 2 con gái.

Người thầy đã dẫn dắt, lăng-xê và giới thiệu Trương Học Hữu đến với bạn yêu nhạc là ca sĩ nổi tiếng Đàm Vịnh Luân.

Danh sách đĩa hát đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Hoa Tên tiếng Anh <Dịch Hoa-Anh-Việt> Ngôn ngữ
2012 張學友1/2世紀世界巡迴演唱會 Jacky Cheung 1/2 Century Tour Quảng Đông, Quan Thoại, Tiếng Anh
2010 Private corner Quảng Đông
2007 在你身邊 Tại nễ thân biên (Gần bên em) Quan Thoại
2005 雪.狼.湖 Tuyết. Lang. Hồ Quan Thoại
2005 Jacky活出生命Live演唱會 Jacky Live Concert Performance Quảng Đông, Quan Thoại, & English
2004 黑白畫映 Black & White Quan Thoại
2004 Life Is Like A Dream Life Is Like A Dream Quảng Đông
2002 他在那裡 Where Is He. Quan Thoại & Quảng Đông
2001 學友熱 Jacky Fever Quan Thoại
2001 天下第一流 The First <World's First Class> Quảng Đông
2000 Touch Of Love Touch Of Love English
2000 當我想起你 Something Only Love Can Do Quảng Đông, Quan Thoại, & English
2000 Jacky Cheung 15 Jacky Cheung 15 Years of Music Quảng Đông, Quan Thoại, & English
1999 有個人 Someone (Có một người) Quảng Đông
1999 走過1999 Running Through 1999 Quan Thoại
1998 不後悔 No Regret (Không hối tiếc) Quan Thoại
1998 釋放自己 Release Yourself (Phóng thích bản thân) Quảng Đông
1998 友情歌歳精選 Jacky Cheung Greatest Hits Quảng Đông & Quan Thoại
1997 雪.狼.湖 Snow. Wolf.Lake (Tuyết. Lang. Hồ) Quảng Đông
1997 不老的傅説 The Undying Legend Quảng Đông
1997 想和你去吹吹風 Wana Go For a Walk With You Quan Thoại
1996 忘記你我做不到 How Could I Forget You? (Không thể qyên em) Quan Thoại
1996 愛與交響曲 Love and Symphony Quảng Đông
1995 三年兩語 Greatest Hits Quảng Đông & Quan Thoại
1995 過敏世界 Sensitive World (Thế giới mẫn cảm) Quảng Đông
1995 擁友 Possession <Embrace Friend> Quan Thoại
1995 真愛新曲+精選 True Love compilation (Chân tình) Quan Thoại
1994 一生跟你走・年度代表作品輯 With You All My Life compilation (Một đời đi cùng em) Quảng Đông & Quan Thoại
1994 偸心 Steal Your Heart (Đánh cắp trái tim) Quan Thoại
1994 這個冬天不太冷 A Warm Winter (Mùa Đông này không lạnh lắm) Quảng Đông
1994 24KGold 金藏集 Jacky Cheung 24K Gold Quảng Đông
1994 餓狼傳説 (REMIX) Born to be Wild (Remix) Quảng Đông
1994 餓狼傳説 Born to be Wild (Ngã lang truyền thuyết) Quảng Đông
1993 祝福 Blessing (Chúc phúc) Quan Thoại
1993 吻別 The Goodbye Kiss (Nụ hôn biệt ly) Quan Thoại
1993 等你等到我心痛 Painfully Waiting For You (Anh đợi em đến đau lòng) Quảng Đông
1993 祇想一生跟你走 Everlasting Love (Chỉ muốn sống bên em suốt đời) Quảng Đông
1993 JACKY●忘記他 JACKY●Forget Love (Quên người đi) Quảng Đông
1993 我與你 Me and You (Em với anh) Quảng Đông
1992 愛・火・花 (Ái. Hỏa. Hoa / Tình. Lửa. Hoa) Love・Fire・Flower Quảng Đông
1992 真情流露 True Love Expression Quảng Đông
1991 愛你多一些精選 Love You More- Selected Collection (Ngày càng yêu em hơn) Quảng Đông
1991 壯志驕陽 Bright Ambition Quảng Đông
1991 一顆不變心 A Never Changing Heart (Không thay lòng) Quảng Đông
1991 情不禁 Tình bất cầm Quảng Đông
1990 張學友的初戀故事・似曾相識 Somewhere In Time <Jacky Cheung's First Love Story・Seem to Have Met before> Quan Thoại
1990 夢中的你 Dreaming of You (Mộng về em) Quảng Đông
1989 祇願一生愛一人 You Will Always Be My Love (Chí nguyện một kiếp yêu một người) Quảng Đông
1989 絲絲記憶情歌精選 Memories-Selected Collection Quảng Đông
1989 給我親愛的 For My Dearest Quảng Đông
1988 意亂情迷 Crazy for You <Distraughtly Crazy In Love> Quan Thoại
1988 昨夜夢魂中 Dream In Grief <Last Night in the Dream State> Quảng Đông
1987 在我心深處 Deep In My Heart (Sâu trong tim anh) Quan Thoại
1987 張學友 JACKY Jacky Cheung JACKY Quảng Đông
1987 炸彈 Bomb Quảng Đông
1986 情無四歸 Homeless Love Quan Thoại
1986 相愛 In Love (Tương ái) Quảng Đông
1985 Amour 遙遠的她 Amour Bóng người vời vợi Quảng Đông
1985 交叉算了 The Trusted Cross Quảng Đông
1985 Smile Smile Quảng Đông

Tổng cộng: 57 albums

Danh sách phim (một phần)[sửa | sửa mã nguồn]

  • 72 Tenants of Prosperity (2010)
  • Hot Summer Days (2010)
  • Crossing Hennessy (2010)
  • Perhaps Love (2005)
  • Jiang Hu (2004)
  • Golden Chicken 2 (2003)
  • Dragon Loaded 2003 (2003)
  • July Rhapsody (2002)
  • Dragon Heat (2000)
  • Anna Magdalena (1998)
  • The Private Eye Blues (1995)
  • Meltdown (1995)... aka High Risk
  • Love on Delivery (1994)...as himself (cameo)
  • To Live and Die in Tsimshatsui (1994)
  • Ashes of Time (1994)
  • Future Cops (1993)
  • Enigma of Love (1993)
  • The Eagle Shooting Heroes (1993)
  • Flying Dagger (1993)
  • Legend of Prince (1993)
  • Boys Are Easy (1993)
  • Best of the Best (1992)
  • Deadly Dream Woman (1992)
  • Hot Hot and Pom Pom (1992)
  • The Days of Being Dumb (1992)
  • The Wicked City (1992)
  • Slickers vs. Killers (1991)
  • Hào môn dạ yến (1991)
  • With or Without You (1991)
  • Hoàng Phi Hồng (1991)
  • Chinese Legend (1991)
  • Bullet for Hire (1991)
  • The Raid (1991)
  • Thiện nữ u hồn III (1991)
  • A Phi chính truyện (1991)
  • Point of Return (1990)
  • Will of Iron (1990)
  • Best Friend of the Cops (1990)
  • Off Track (1990)
  • Chase from Beyond (1990)
  • Bullet in the Head (1990)
  • Thiện nữ u hồn II (1990)
  • Curry and Pepper (1990)
  • Swordsman (1990)
  • Black Dragon (1989)
  • Little Cop (1989)
  • Seven Warriors (1989)
  • Vampire Buster (1989)
  • The Eight Happiness (1988)
  • The Haunted Cop Shop of Horrors 2 (1988)
  • Mother Vs. Mother (1988)
  • Couples, Couples, Couples (1988)
  • Tiger Cage (1988)
  • As Tears Go By (1988) ---- (đoạt giải "Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất" tại Giải Kim Tượng lần thứ 8)
  • Faithfully Yours (1988)
  • The Haunted Cop Shop of Horrors (1987)
  • Devoted to You (1986)
  • Soul (1986)
  • Spirit and Me (1986)

Các giải thưởng IFPI (một phần)[sửa | sửa mã nguồn]

IFPI Gold Disc Award

  • 1989 87'演唱會 Polygram
  • 1990 絲絲記憶精選 Polygram

IFPI Platinum Disc Award

  • 1988 Smile Polygram
  • 1988 遙遠的她 Polygram
  • 1988 相愛 Polygram
  • 1988 Jacky Polygram
  • 1989 昨夜夢魂中 Polygram
  • 1990 給我親愛的 Polygram
  • 1990 祇願一生愛一人 Polygram

IFPI Top 10 Sales Album

  • 2003 Where is he 他在那裡 What's Music
  • 2004 Black & White What's Music
  • 2005 活出生命 Live 演唱會 What's Music

IFPI Top 10 Sales Artist

  • 2005

IFPI Top Sales Album

  • 2005 活出生命 Live 演唱會 What's Music

Source: IFPI HK[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ en.ce.cn
  2. ^ IFPI HK Awards ifpihk.org Retrieved on 20-09-2007

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]