Quách Phú Thành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aaron Kwok
AaronKwok2002.jpg
Phồn thể 郭富城
Bính âm Guō Fùchéng
Việt bính Gwok3 Fu3 Sing4
Tên khai sinh Aaron Kwok Fu-Shing
郭富城
Nguyên quán Hồng Kông
Nghề nghiệp ca sĩ, Diễn viên
Nhạc cụ chưa rõ
Hãng đĩa Warner Music Group (1993-2006); MusicNation-HK (2006-Now)
Năm hoạt động 1990 - Đến nay
Trang web chính thức [1]

Quách Phú Thành, tên tiếng Anh: Aaron Kwok Fu-Shing, là một ca sĩdiễn viên điện ảnh Hồng Kông. Giới truyền thông Hồng Kông gọi Quách Phú Thành, Trương Học Hữu, Lưu Đức HoaLê Minh là Tứ Đại Thiên VươngCantopop. Anh đã được mệnh danh là "Michael Jackson của Hồng Kông" do khả năng vũ đạo của anh.

Sau khi tốt nghiệp trung học, Quách Phú Thành làm một nhân viên ở King Fook Gold & Jewellery Co. Ltd., khi bố của anh, người sở hữu một tiệm vàng nhỏ mong ước anh sẽ học hỏi kinh nghiệm kinh doanh và cuối cùng ông sẽ giao công việc kinh doanh gia đình cho con trai.

Quách Phú Thành xuất thân là diễn viên múa của TVB. Trong những ngày đầu tiên anh được giao cho đóng toàn vai phụ. Lần đầu tiên Quách Thú Thành gây ấn tượng mạnh nơi công chúng là qua một mẩu quảng cáo xe mô tô cho hãng Honda ở Đài Loan. Sau đó anh ở lại Đài Loan phát triển sự nghiệp, phát hành vài album tiếng Phổ Thông và được sự đón nhận nhiệt liệt của thính giả. Bài "hit" đầu tiên của anh là: 對你愛不完 (Yêu em không dứt)

Với giọng ca thanh và cao, Quách Phú Thành đầu thập niên 90 chuyên về những ca khúc trữ tình. Sau đó Quách Phú Thành trở về Hồng Kông. Lúc này danh tiếng của anh đã nổi như cồn. Từ đó sự nghiệp của anh thắng tiến như pháo hoa và đoạt vô số giải thưởng âm nhạc. Đồng thời anh cũng là một trong những ca sĩ nhảy đẹp nhất thời bấy giờ và được xếp vào một trong "Tứ đại thiên vương (âm nhạc)" Cantopop cùng Lê Minh, Lưu Đức HoaTrương Học Hữu rất nổi tiếng thập niên 90.

Các ca khúc và album nhạc của Quách Phú Thành[sửa | sửa mã nguồn]

1990 Endless Love To You

1991 Aaron Kwok 2 Who Can Tell Me

1992 Endless Dancing.Endless Loving.Endless Singing Please Bring My Affection Home Loving U Red Hot Hits Really Truly Love You

1993 Give You All My Love Without Your Love A Dream Hardly Kept Merry Christmas Begin From Zero

1994 Crazy City, Lover For A Whole Life, Good Boy Remix, The Horizon, A Moment Of Romance II Soundtrack, Desire, Desire (Japanese Ver.), AK-47, Dark Side Temps, Sensation (Remix),

1995 Memorandum, Wind Blowing Unceasingly, Tales Of Innocence Special, Pure Legend, A Moment Of Romance II Soundtrack (Japanese Version), You Are My Whole (Single, My Beginning Is From Here,

1996 Music Of The, The Most Exciting Empire, Love, Great Hits [Memorandum], Memorandum 9"x12"Photo Album (Special Edition),

1997 Singing This Song (aka Generation Next, Devoted, Duplicated Soul Remix, A Call For, Sharing Love.Who Will Remember, Aaron Kwok Most Exciting Live In Concert, The Best of Aaron Kwok (Japanese Version, Aaron Kwok 24K Mastersonic, Music Of The Wind KaraOK EP[Remix],

1998 Best Hits of, A Magic To, The Best, Aaron Kwok Best To, In The Wind, Aaron Kwok 24K Mastersonic Compilation Vol.,

1999 So Afraid (Happy New Year Version, Amazing Dream Version 2, Hip Hip Hurray, Amazing Dream, Unlimited Desire - Ask For More EP, Pepsi Aaron Kwok Magic To City Live in Concert 1998,

2000 China Strike Force" Sound Track, Fascinating, "And I Hate You So" Sound Track, Aaron Kwok Shout 2000 Karaoke VCD, Journey.Cheer (Taiwan or H.K. Version),

2001 Absolute, Aaron Pure Energy Collection 19, Chang Hao Xin Tian Di Karaoke 2001 (VCD), Xin Tian Di [New World] (CD) + Para Para Sakura OST (AVCD), Pepsi Aaron Kwok LIVE ON STAGE in Concert 2000-2001, The Best Sound of Warner Music: A Call For Love, The Best Sound of Warner Music: Memorandum, The Best Sound of Warner Music: Pure Legend,

2002 The Power of Love 2002, Aaron Kwok Nicam Greatest Hits VCD/DVD, AK Nicam Greatest Hits 2002, Aaron Kwok Absolute Charity in Stage 2002, Beyblade (3CD), Aaron Kwok & Friends in Concert 251101,

2003 In The Still Of The Night, In The Still Of The Night (Deluxe Version),

2004 Aaron Kwok Yours Truly Greatest Hits Karaoke (VCD or DVD), AK Trilogy: Your Truly Greatest Hits,

2005 Thematic

2006 My Nation

2010 Never Ending Love

Một số ca khúc của Quách Phú Thành được các ca sĩ Việt Nam hát lại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiên nhai (Bầu trời hy vọng)/Thư về em - Jimmy Nguyễn
  • Dâng hiến hết tình anh/Bóng dáng thiên thần - Đan Trường
  • Khóc trong cay đắng/Khúc nhạc buồn - Tô Chấn Phong
  • Nếu có là tình nhân/Dù có là người tình - Minh Thuận
  • Tại sao em vẫn chưa biết/Hoa nào hoa trắng - Lưu Bích
  • Tiếng gọi của tình yêu/Chiều trên sân ga - Lưu Bích

Các phim điện ảnh đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1988

  • The big heart 城市特警

Năm 1989

  • Close escape 飛越危牆

Năm 1990

  • Story of Kennedy Town 西環的故事

Năm 1991

  • Saviour of the Soul 九一神鵰俠侶 (Tân thần điêu hiệp lữ)
  • The Banquet 豪門夜宴 (Hào môn dạ yến)
  • Lee Rock II (Thám trưởng Lôi Lạc 2)
  • The Queen of Gamble 賭霸 (Đổ bá / Vua cờ bạc)

Năm 1992

  • Rhythm of Destiny 伴我縱橫 (Tung hoàng tứ hải)
  • The Shootout 危險情人 (Người tình nguy hiểm)
  • Truant Heroes
  • Gameboy Kids (Chân giả uy long)
  • Gangs '92 童黨之街頭霸王
  • A Moment of Romance 2天若有情 II 之天長地久 (Thiên nhược hữu tình 2)

Năm 1993

  • Future Cops 超級學校霸王 (Trường học bá vương 2)
  • Legend of the Liquid Sword 笑俠楚留香 (Tiếu hiệp Sở lưu Hương)
  • The Bare-Footed Kid (Chân không tiểu tử)
  • Love is a Fairy Tale
  • Millionaire Cop

Năm 1994

  • The Kung Fu Scholar 倫文敍老點柳先開

Năm 1995

  • Whatever Will Be, Will Be 仙樂飄飄 (Tiên lạc phiêu phiêu)

Năm 1996

  • Somebody Up There Likes Me 浪漫風暴 (Lãng mạn phong bạo)

Năm 1998

  • Anna Magdalena 安娜瑪德蓮娜
  • The Stormriders 風雲雄霸天下 (Phong vân 1)

Năm 2000

  • And I hate you so 小親親 (Tiểu thân thân / Cô nam quả nữ)
  • China Strike Force 雷霆戰警 (Lôi đình đặc cảnh)
  • 2000 A.D. 公元 2000

Năm 2001

  • Para Para Sakura 芭啦芭啦櫻之花

Năm 2003

  • Love Under The Sun

Năm 2004

  • Heat Team 重案黐孖GUN
  • Throwdown 柔道龍虎榜 (nhu đạo Long Hổ bang)

Năm 2005

  • Divergence 三岔口 (Tam Xá Khẩu) - Đoạt giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất" tại giải Kim Mã Lần thứ 42

Năm 2006

  • After This Our Exile 父子 (Phụ tử) - Đoạt giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất" tại giải Kim Mã Lần thứ 43

Năm 2007

  • The Detective (Trinh thám C+)

Năm 2008

  • Munderer (Kẻ sát nhân)

Năm 2009

  • Empire Of Silver (Bạch ngân đế quốc)
  • Stormriders 2 (Phong vân 2)

Năm 2010

  • City under siege (Toàn thành giới bị)

Năm 2011

  • Till death do us part
  • The Detective 2 (Trinh thám B+)
  • Hot Summer Days 2

Năm 2012

  • Floating City
  • Cold War
  • The Monkey King

Các phim truyền hình đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1987

  • TVB - Thành Cát Tư Hãn

Năm 1988

  • TVB - Thái Bình Thiên Quốc

Năm 1989

  • TVB - Thiên nhai ca nữ

Năm 1990

  • TVB - Thục sơn kỳ hiệp
  • TVB - Ánh nắng nửa đêm

Năm 1991

  • TVB - Hoàng Phi Hồng tái xuất giang hồ
  • TVB - Văn phòng phong vân

Năm 1992

  • TVB - Vô Ảnh Kim Đao

Năm 1994

  • TVB - Liệt hỏa ân tình

Năm 1996

  • TVB - Trận chiến tham ô

Năm 2004

  • Trung Quốc - Tình nghĩa hào hùng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]