Trường Đại học Quy Nhơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Quy Nhơn
Thành lập 1977
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng NGƯT. PGS. TS. Nguyễn Hồng Anh
Địa chỉ 170 An Dương Vương, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam
Điện thoại 84-056-846156
Trang mạng [1]

Trường Đại học Quy Nhơn - Quy Nhon University là trường đại học đa ngành, là trung tâm nghiên cứu ứng dụng, triển khai các tiến bộ khoa học và công nghệ, là nơi cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Tiền thân của Trường Đại học Quy Nhơn là Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập năm 1977 [1] với cơ sở vật chất tiếp quản từ trường Sư phạm Quy Nhơn của chính quyền cũ trước đó[2]. Ngày 30 tháng 10 năm 2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn.[3]. Cơ sở chính của trường có diện tích gần 14 ha tại thành phố Quy Nhơn. Đây là một trường đào tạo đa lĩnh vực cho khu vực miền TrungTây Nguyên, đặc biệt là các chuyên ngành sư phạm.[4]

Trường Đại học Quy Nhơn ngày nay[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Quy Nhơn
  • Qua 35 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô và lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên... Hiện nay, Trường có 16 khoa, đào tạo 42 ngành thuộc các khối sư phạm, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kỹ thuật - công nghệ, kinh tế…, với quy mô xấp xỉ 18.000 sinh viên chính quy và khoảng 10.000 sinh viên không chính quy. Trường đã và đang đào tạo trình độ thạc sĩ gồm 12 chuyên ngành, với quy mô gần 900 học viên. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho gần 950 lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.[4]
  • Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường cũng đã trưởng thành nhanh chóng. Hiện nay, Trường có 830 cán bộ viên chức với hơn 600 giảng viên[4]; trong đó có: 15 PGS, 101 Tiến sĩ, cùng với hơn một trăm NCS và hàng trăm ThS[5].

Các Hiệu Trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • GS. TS. Trần Xuân Nhĩ
  • NGND. PGS. Lê Hoài Nam
  • NGƯT. TS. Nguyễn Minh Châu
  • NGƯT. TS. Trần Tín Kiệt (1999-01/2009)
  • NGƯT. PGS. TS. Nguyễn Hồng Anh (6/2009-nay)

Ban Giám Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu Trưởng:

  • NGƯT. PGS. TS. Nguyễn Hồng Anh

Các Phó Hiệu Trưởng:

  • PGS. TS. Đỗ Ngọc Mỹ
  • NGƯT. PGS. TS. Nguyễn Đình Hiền
  • PGS. TS. Đinh Thanh Đức

Các Khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Khoa Toán
  • 2. Khoa Vật lý
  • 3. Khoa Hóa
  • 4. Khoa Ngữ Văn
  • 5. Khoa Lịch Sử
  • 6. Khoa Địa lý - Địa chính
  • 7. Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp
  • 8. Khoa Ngoại ngữ
  • 9. Khoa Giáo dục tiểu học mầm non
  • 10. Khoa Công nghệ thông tin
  • 11. Khoa Giáo dục Thể chất - Quốc phòng
  • 12. Khoa Tâm lý - Giáo dục và Công tác xã hội
  • 13. Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
  • 14. Khoa Giáo dục chính trị và Quản lý nhà nước
  • 15. Khoa Kinh tế và Kế toán
  • 16. Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh

Các Phòng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Phòng Đào tạo đại học
  • 2. Phòng Đào tạo sau đại học
  • 3. Phòng Đào tạo và Bồi dưỡng thường xuyên
  • 4. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
  • 5. Phòng Tổ chức cán bộ và Thi đua khen thưởng
  • 6. Phòng Hành chính - Tổng hợp
  • 7. Phòng Kế hoạch - Tài chính
  • 8. Phòng Công tác sinh viên
  • 9. Phòng Thanh tra
  • 10. Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế
  • 11. Phòng Cơ sở vật chất
  • 12. Phòng Bảo vệ và Quản lý Ký túc xá

Các Trung tâm và Viện nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Trung tâm Thông tin Tư liệu
  • 2. Viện nghiên cứu Sư phạm
  • 3. Viện nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Các ngành đào tạo Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Hóa lý thuyết và Hóa lý
  • 2. Kế toán
  • 3. Khoa học máy tính
  • 4. Kỹ thuật điện
  • 5. Quản lý giáo dục
  • 6. Lịch sử Việt Nam
  • 7. Ngôn ngữ học
  • 8. Văn học Việt Nam
  • 9. Ngôn ngữ Anh
  • 10. Sinh học thực nghiệm
  • 11. Toán giải tích
  • 12. Đại số và lý thuyết số [6]
  • 13. Phương pháp Toán sơ cấp [7]

Các ngành đào tạo Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Toán giải tích
  • 2. Đại số và lý thuyết số [8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]