Vympel R-27

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vympel R-27
{{{name}}}
Dữ liệu cơ bản
Chức năng tên lửa không đối không
Hãng sản xuất Vympel
Giá thành N/A
Bay lần đầu tiên 1974
Bắt đầu phục vụ 1983

Vympel R-27 (tên ký hiệu của NATO AA-10 Alamo, Cyrillic P-27) là một loại tên lửa không đối không tầm trung của Liên Xô. Nó được sử dụng chính trong không quân NgaCIS (cộng đồng các quốc gia độc lập).

R-27 là gồm phiên bản dẫn đường bằng tia hồng ngoại IR (R-27T) và radar bán chủ động (R-27R), một vài đặc điểm giống với tên lửa MBDA MICA của Pháp. Nó được trang bị trên Mikoyan MiG-29, Yakovlev Yak-141, Sukhoi Su-27, Sukhoi Su-33, Sukhoi Su-35, và một và phiên bản MiG-23MLD cũng được sửa chữa để mang R-27.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

R-27 là một tên lửa tầm trung là một thành phần trong trang bị của MiG-29. Trong những đặc trưng của phiên bản R-27R nói chung tương tự như tên lửa AIM-7 Sparrow của Mỹ, cả 2 đều có những khả năng vượt trội trong chiến đấu. R-27 được thiết kế theo nguyên lý module và là cơ sở cho những tên lửa trang bị hệ thống dẫn đường và hệ thống động cơ khác nhau. Vài phiên bản của R-27 được sản xuất ở Nga với hệ thống dẫn đường bằng tia hồng ngoại, radar bán chủ động và radar chủ động. R-27ER AA-10 Alamo-C có tầm bay 130 km, trong khi những phiên bản khác có tầm bắn cực đại từ 70 đến 170 km.

R-27 trên Su-33

Mẫu chuẩn hóa tên lửa tầm trung có điều khiển R-27 được đưa vào phục vụ năm 1983, trang bị cho máy bay tiêm kích MiG-29Su-27. R-27 có khả năng tiêu diệt mục tiêu không người lái và có người lái trong phạm vi lớn và trong cận chiến. Nó được sử dụng chống lại các máy bay đánh chặn của kẻ địch từ các hướng khác nhau và trong bất kỳ thời tiết nào.

R-27R được trang bị với một radar bán chủ động, ngòi nổ không tiếp xúc, ngòi nổ tiếp xúc và đầu nổ. Nó được điều khiển đến mục tiêu bởi một phương án kết hợp theo phương pháp cân đối giữa dẫn đường quán tính trong chuyển động ban đầu và được hướng dẫn từ radar trong giai đoạn cuối. Điều này cung cấp khả năng khóa mục tiêu chính xác từ xa sau khi được phóng khỏi máy bay. Tên lửa có thể được dẫn đường dọc theo quỹ đạo đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho ngòi nổ và đầu nổ hoạt động. Nó có khả năng bay xung quanh một vật gây nhiễu bị động, và tiếp cận mục tiêu bay thấp từ một góc đã cho.

Tên lửa có cánh phụ được xếp thành hình chữ thập cân đối trên bề mặt. Cánh điều khiển chính (gọi là "butterfly") có hình dạng cho phép tên lửa đổi hướng bay đột ngột mà vẫn giữ được độ ổn định.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • R-27R AA-10 Alamo-A: dẫn đường bằng radar bán chủ động. Tầm bay tối ưu là dưới 30 km.
  • R-27T AA-10 Alamo-B: dẫn đường bằng tia hồng ngoại, hệ thống tìm kiếm bị động Avtomatika 9B-1032 (PRGS-27). Trọng lượng 248 kg. Tầm bay từ 3 đến 70 km.
  • R-27ER AA-10 Alamo-C: dẫn đường bằng radar bán chủ động. Ngắn hơn 0.7 m và nhỏ hơn. Tầm bay 130 km. Bắt đầu hoạt động 1990.
  • R-27ET AA-10 Alamo-D: dẫn đường bằng tia hồng ngoại, ngắn hơn 07. m và nhỏ hơn, sử dụng đầu tìm kiếm Avtomatika 9B-1032 (PRGS-27). Tầm bay 120 km. Trọng lượng 348 kg. Phục vụ năm 1990.
  • R-27AE AA-10 Alamo-E: dẫn đường bằng radar chủ động. Tầm bay 1–130 km. Trọng lượng 349 kg.
  • R-27EM: phiên bản hải quân, dẫn đường bằng radar bán chủ động với đầu tìm kiếm nâng cấp, có thể tấn công mục tiêu bay trên mặt biển 3 m.
  • R-27P: phiên bản chống bức xạ bị động.

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vympel R-27R AA-10 Alamo-A
Vympel R-27R (NATO: AA-10 Alamo-A)
Đặc điểm Thông số
Hãng sản xuất Vympel
Loại tên lửa không đối không
Chiều dài 4,08 m
Đường kính 0,23 m
Sải cánh 0,77 m
Trọng lượng 254 kg
Vận tốc Mach 2.5-4 (3031 km/h)
Tầm bay 0.2–80 km
Dẫn đường radar bán chủ động
Đầu nổ 39 kg, đầu nổ mảnh hoặc tiếp xúc
Phục vụ 1982
Vympel R-27T AA-10 Alamo-B
Vympel R-27T (NATO: AA-10 Alamo-B)
Đặc điểm Thông số
Hãng sản xuất Vympel
Loại tên lửa không đối không
Chiều dài 3,08 m
Đường kính 0,23 m
Sải cánh 0,77 m
Trọng lượng 245 kg
Vận tốc Mach 4 (3031 km/h)
Tầm bay 0,5–70 km
Dẫn đường tia hồng ngoại
Đầu nổ 39 kg, đầu nổ mảnh hoặc tiếp xúc
Vympel R-27ER AA-10 Alamo-C
Vympel R-27ER (NATO: AA-10 Alamo-C)
Đặc điểm Thông số
Hãng sản xuất Vympel
Loại tên lửa không đối không
Chiều dài 4,78 m
Đường kính 0,26 m
Sải cánh 0,80 m
Trọng lượng 350 kg
Vận tốc Mach 4 (3031 km/h)
Tầm bay 2–130 km
Dẫn đường radar bán chủ động
Đầu nổ 39 kg, đầu nổ mảnh hoặc tiếp xúc
Vympel R-27ET (NATO: AA-10 Alamo-D)
Đặc điểm Thông số
Hãng sản xuất Vympel
Loại tên lửa không đối không
Chiều dài 4,80 m
Đường kính 0,26 m
Sải cánh 0,97 m
Trọng lượng 348 kg
Vận tốc Mach 4 (3031 km/h)
Tầm bay 0,5–120 km
Dẫn đường tia hồng ngoại
Đầu nổ 39 kg, đầu nổ mảnh hoặc tiếp xúc
Vympel R-27AE (NATO: AA-10 Alamo-E)
Đặc điểm Thông số
Hãng sản xuất Vympel
Loại tên lửa không đối không
Chiều dài 4,78 m
Đường kính 0,26 m
Sải cánh 0,97 m
Trọng lượng 348 kg
Vận tốc Mach 4 (3031 km/h)
Tầm bay 75–130 km
Dẫn đường radar chủ động
Đầu nổ 39 kg, đầu nổ mảnh hoặc tiếp xúc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại tên lửa không đối không của Nga
AA-1 'Alkali' - AA-2 'Atoll' - AA-3 'Anab' - AA-4 'Awl' - AA-5 'Ash' - AA-6 'Acrid' - AA-7 'Apex' - AA-8 'Aphid' - AA-9 'Amos' - AA-10 'Alamo' - AA-11 'Archer' - AA-12 'Adder' - AA-X-13 'Arrow'