Đá phiến lục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Đá phiến clorit, một loại đá phiến lục.

Đá phiến lục là các đá biến chất được hình thành ở nhiệt độ và áp suất thấp nhất thường được sinh tra trong quá trình biến chất khu vực, đặc biệt ở 300–450 °C (570–840 °F) và 1–4 kbar (14.500–58.000 psi).[1] Tên gọi của nó là do có nhiều khoáng vật màu lục như clorit, serpentin, và epidot, và các khoáng dạng vẩy như muscovitvảy serpentin.[1] Tính vẩy gây ra khuynh hướng tách hoặc tính phân phiến. Các khoáng vật phổ biến khác như thạch anh, orthoclase, talc, khoáng vật cacbonatamphibol (actinolit).[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Blatt, Harvey and Robert J. Tracy (1996). Petrology; Igneous, Sedimentary, and Metamorphic, 2nd Ed., W. H. Freeman. ISBN 0-7167-2438-3.
  • Gall, Daniel G. and Vincas P. Steponaitis, "Composition and Provenance of Greenstone Artifacts from Moundville," Southeastern Archaeology 20(2):99–117 [2001]).
  • Steponaitis, Vincas P. Prehistoric Archaeology in the Southeastern United States, 1970–1985. Annual Review of Anthropology, Vol. 15. (1986), pp. 363–404.