Đại học Paris Dauphine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đại học Paris Dauphine
Université Paris-Dauphine
Dauphine logo 2019 - Bleu.png
Loại hìnhCollege, Grande école, Grand établissement (EPSCP)
Thành lập1968
Tổ chức mẹ
PSL University
Kinh phí€115 million (2016)
Hiệu trưởngEl Mouhoub Mouhoud
Nhân viên quản lý
447
Sinh viên10,000
Vị trí
Khuôn viênUrban
MàuBlue
Liên kếtConférence des grandes écoles, Couperin consortium,[1] EQUIS
Linh vậtCá heo
Websitedauphine.psl.eu

Đại học Paris Dauphine (tiếng Pháp: Université Paris-Dauphine, hay còn gọi là Paris Dauphine hay Dauphine) là một trường đại học tại Paris, France. Đây là cơ sở giáo dục duy nhất bậc đại học tại Pháp được công nhận vừa là "grande école" vừa là "université".[2]

Dauphine nổi tiếng về lĩnh vực tài chính, kinh tế, toán học, luật và chiến lược kinh doanh.[3] Vì được công nhận là cơ sở đại học dưới danh nghĩa "Grand Etablissement"; điều này khiến việc ứng tuyển vào trường rất gắt gao và cạnh tranh[4] Trung bình, từ 90 đến 95% sinh viên năm một được nhận vào trường đạt được số điểm cao hoặc cao nhất trong kì thi tú tài cấp 3 của Pháp.[5]

Dauphine cũng là thành viên sáng lập trường PSL University - Paris Sciences et Lettres - trường này xếp thứ nhất tại Pháp và 40 toàn thế giới.[6] Dauphine cũng xếp thứ 18 thế giới về ngành toán năm 2011[7].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập sau sự kiện bạo động chính trị "Mai 1968", khiến đại học Paris phân tách thành 13 trường đại học khác nhau, trường được tách ra từ các khoa kinh tế cũ với tên gọi "Université Paris 9"- tiếng Pháp hay "trường 9" - tiếng Việt. Dauphine tập trung vào các chuyên ngành: Quản lý, Kinh tế, Luật, Khoa học chính trị, Xã hội, Toán ứng dụng, Quản lý hệ thống thông tin và Ngôn ngữ học.

Năm 2004, trường từ bỏ mô hình "Univeristé" để trở thành mô hình "Grand établissement" - tương đương với Grande école một tư cách pháp nhân cho phép trường được điều chỉnh học phí đào tạo và lựa chọn sinh viên với đầu vào khắt khe[8].

Năm 2011, Daphine trở thành 1 trong16 thành viên sáng lập hệ thống trường Paris Sciences et Lettres.

Năm 2014, trường gia nhập Conférence des grandes écoles - tổ chức các trường lớn Grande école.

Trụ sở đại học Paris tại quận 16 Paris - đây cũng là trụ sở cũ của khối quân sự NATO

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dauphine có các cơ sở tại Tunis, London và Madrid.
  • Trường có 180 thỏa thuận đào tạo với 40 quốc gia, bao gồm Australian National University, New York University in the US, the University of Toronto and McGill in Canada, UCL and LSE in the UK, the University of Hong Kong in Hong Kong, National Chengchi University in Taiwan, Bocconi University and Bologna University in Italy and Humboldt-Universitat-zu Berlin in Germany.
  • 6 song bằng với 3 trường đại học:
  • 24.9% sinh viên nước ngoài trong năm học 2004/2005, gồm nhiều sinh viên đến từ Latin America, Đông Âu và Châu á.

Một số giáo sư của trường như Pierre-Louis Lions (giải Fields Medal năm 1994) và giáo sư Witold Litwin (chủ tịch Association for Computing Machinery).

Tuyển chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu vào năm 1 của Dauphine được đánh giá dựa trên điểm tốt nghiệp tú tài của Pháp. Tuy nhiên, trên tổng số 600 sinh viên năm một được nhận vào Dauphine tháng 9 năm 2020, 94,07% trong số đó phải có bằng tú tài loại giỏi [9] Ngoài ra, việc nộp đơn vào trường từ năm 3, để học tiếp chương trình thạc sĩ rất phổ biến và cạnh tranh. Sự cạnh tranh này được giải thích bởi học phí Dauphine khá rẻ[10] so với các grande école de comerce khác trong khi trường được đánh giá cao trong khu vực kinh tế tư nhân.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng quốc gia

  • 2015: Thứ 5 trong các trường Business School tại Pháp theo Eduniversal ranking[11]
  • 2010: 4th-best alumni network according to the Challenges magazine-Who's Who ranking[12] (ENA, Polytechnique, HEC, Dauphine)
  • 2016: Master về tài chính tốt nhất theo Best-Masters.com[13]
  • 2016: 4th-best Master 2 in Business law according to Best-Masters.com[14]
  • 2008: Thứ 6 các trường kinh doanh tại Pháp (ESSEC, HEC, ESCP EUROPE, Sciences Po, EM LYON, Dauphine)

Xếp hạng quốc tế

  • 2020: là thành viên của Université PSL, Dauphine xếp thứ 36th trong số các trường đại học tốt nhấp thế giới trong bảng xếp hạng Shanghai ranking[15]
  • 2019: là thành viên của Université PSL, Dauphine xếp thứ 4th các trường trẻ trên toàn cầu theo Times Higher Education World University Rankings[16]
  • 2019: là thành viên củaUniversité PSL, Dauphine xếp thứ 41st rong số các trường đại học tốt nhấp thế giới trong bảng xếp hạng Times Higher Education World University Rankings[17]
  • 2018: thứ 33 thế giới về Thạc sĩ quản lý theo QS Ranking[18]
  • 2017: là thành viên của Université PSL, Dauphine xếp thứ72 trong số các trường đại học tốt nhấp thế giới trong bảng xếp hạn Times Higher Education World University Rankings và thứ 32 trong hạng mục "danh tiếng"[19]
  • 2014: Thứ 36 thế giới về sản sinh ra triệu phú[20]
  • 2013: Thứ 23 thế giới về toán[21]
  • 2012: Thứ 18 thế giới về toán[22]
  • 2011: Thứ 18 thế giới về toán[7]

Cựu sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Campus chính của Paris Dauphine tại quận 16

Giáo sư danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Les membres de Couperin”, Couperin.org (bằng tiếng Pháp), Paris, truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2018
  2. ^ “L'université Paris Dauphine rejoint le cercle des grandes écoles”. www.letudiant.fr.
  3. ^ “Université Paris-Dauphine : une ambiance entre prépa et grande école - L'Etudiant”. www.letudiant.fr.
  4. ^ “Portrait de fac : l'université Paris-Dauphine, tout d'une grande école - L'Etudiant”. www.letudiant.fr.
  5. ^ figaro, le. “Comment entrer à Dauphine en licence et en master”. Le Figaro Etudiant.
  6. ^ https://fr.news.yahoo.com/psl-sorbonne-polytechnique-bien-classés-à-l-influent-101402598.html
  7. ^ a b “Academic Ranking of World Universities in Mathematics - 2011 - 2011 Top 100 Universities in Mathematics - ARWU-SUBJECT 2011”. www.shanghairanking.com.
  8. ^ www.legifrance.gouv.fr https://www.legifrance.gouv.fr/jorf/id/JORFTEXT000000797428. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  9. ^ “Les enjeux de gestion des écoles en milieu autochtone”, La gestion de l'éducation dans les écoles des communautés autochtones du Québec, Presses de l'Université du Québec, tr. 43–60, 16 tháng 4 năm 2020, truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021
  10. ^ “Droits de scolarité | Dauphine-PSL Paris”. dauphine.psl.eu (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
  11. ^ “University and business school ranking in France”. www.eduniversal-ranking.com.
  12. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2010.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  13. ^ “Université Paris-Dauphine N°1 au classement Masters Finance de Marché et Gestion de Portefeuille, Master 203-Financial Markets”. www.meilleurs-masters.com.
  14. ^ “Classement Master Droit des Affaires, top 15 2018 des masters Droit des Affaires”. www.meilleurs-masters.com.
  15. ^ “PSL dans les classements internationaux”. 26 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ “Best young universities in the world”. Times Higher Education (THE). 24 tháng 6 năm 2020.
  17. ^ “Paris Sciences et Lettres – PSL Research University Paris”. Times Higher Education (THE). 18 tháng 9 năm 2020.
  18. ^ “World University Rankings - Masters In Management 2018”. 1 tháng 2 năm 2017.
  19. ^ “World University Rankings”. 19 tháng 9 năm 2018.
  20. ^ “World's top 100 universities for producing millionaires”. 4 tháng 11 năm 2013.
  21. ^ “Academic Ranking of World Universities in Mathematics - 2013 - 2013 Top 200 Universities in Mathematics - ARWU-SUBJECT 2013”. www.shanghairanking.com.
  22. ^ “Academic Ranking of World Universities in Mathematics - 2012 - 2012 Top 100 Universities in Mathematics - ARWU-SUBJECT 2012”. www.shanghairanking.com.
  23. ^ https://www.un.org/sg/fr/content/profiles/bintou-keita

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]