1293
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1293 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Khoảng tháng 2, Torkel Knutsson lãnh đạo Thụy Điển bắt đầu Cuộc Thập tự chinh Thụy Điển thứ ba , chống lại Karelia (Phần Lan) chưa được Kitô hóa. Cùng năm đó, việc xây dựng Lâu đài Vyborg bắt đầu theo lệnh của Knutsson.
- Đầu tháng 4, vua Trần Nhân Tông chính thức nhường ngôi cho thái tử Trần Thuyên (tức vua Trần Anh Tông). Trần Nhân Tông lên làm Thái thượng hoàng, lui về hành cung Vũ Lâm (Ninh Bình) và chuẩn bị cho con đường tu hành. Ít ngày sau, sứ giả nhà Nguyên là Lương Tăng sang sách phong, nhưng vua Trần Anh Tông lấy lý do đau chân không ra tiếp, thể hiện thái độ cứng rắn và giữ vững chủ quyền dân tộc.
- Giữa tháng 5, Sancho IV của Castile thành lập Studium General , tiền thân của Đại học Complutense Madrid hiện đại[1]
- Cuối tháng 5, một trận động đất lớn xảy ra tại Kamakura khiến khoảng 23.000 người thiệt mạng, gây chấn động chính trường và xã hội Nhật Bản thời bấy giờ[2].
- Giữa tháng 11, sau khi lợi dụng quân Mông Cổ để tiêu diệt đối thủ, Raden Wijaya đã đánh đuổi quân Mông Cổ ra khỏi đảo Java và lên ngôi vào ngày 12/11, lập nên Đế quốc Majapahit — một trong những đế chế hùng mạnh và rực rỡ nhất lịch sử Đông Nam Á[3]
- Tháng 12, Sultan Mamluk của Ai Cập Khalil bị ám sát bởi nhiếp chính Baydara , người đã tuyên bố nắm quyền sultan trong một thời gian ngắn, trước khi chính ông ta bị ám sát bởi một phe phái chính trị đối lập. Kế nhiệm tiếp theo là Al-Nasir Muhammad[4]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- John of Ruysbroeck , nhà thần bí Brabantian (ngày tháng ước tính; mất năm 1381 )
- Margaret de Clare , nữ quý tộc người Anh (mất năm 1342 )
- Fedlim Ó Conchobair , Vua của Connacht (mất 1316 )
- Philip V của Pháp (mất năm 1322 )
- Philip VI của Pháp (mất năm 1350 )
- Walter Stewart, Quản gia tối cao thứ 6 của Scotland (mất năm 1326 )
| Lịch Gregory | 1293 MCCXCIII |
| Ab urbe condita | 2046 |
| Năm niên hiệu Anh | 21 Edw. 1 – 22 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 742 ԹՎ ՉԽԲ |
| Lịch Assyria | 6043 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1349–1350 |
| - Shaka Samvat | 1215–1216 |
| - Kali Yuga | 4394–4395 |
| Lịch Bahá’í | −551 – −550 |
| Lịch Bengal | 700 |
| Lịch Berber | 2243 |
| Can Chi | Nhâm Thìn (壬辰年) 3989 hoặc 3929 — đến — Quý Tỵ (癸巳年) 3990 hoặc 3930 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1009–1010 |
| Lịch Dân Quốc | 619 trước Dân Quốc 民前619年 |
| Lịch Do Thái | 5053–5054 |
| Lịch Đông La Mã | 6801–6802 |
| Lịch Ethiopia | 1285–1286 |
| Lịch Holocen | 11293 |
| Lịch Hồi giáo | 692–693 |
| Lịch Igbo | 293–294 |
| Lịch Iran | 671–672 |
| Lịch Julius | 1293 MCCXCIII |
| Lịch Myanma | 655 |
| Lịch Nhật Bản | Shōō 6 / Einin 1 (永仁元年) |
| Phật lịch | 1837 |
| Dương lịch Thái | 1836 |
| Lịch Triều Tiên | 3626 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 2 tháng 5 – Meir của Rothenburg , giáo sĩ Do Thái người Đức (năm 1215 trước Công nguyên )
- Ngày 29 tháng 6 – Henry xứ Ghent , nhà triết học (năm 1217 SCN )
- 10 tháng 11 - Isabella de Forz, Nữ bá tước Devon (sn. 1237 )
- Ngày 14 tháng 12 – Al-Ashraf Khalil , sultan Mamluk của Ai Cập (bị ám sát)
- Ngày không xác định
- David VI Narin , Vua Georgia (sn. 1225 )
- William of Rubruck , nhà truyền giáo dòng Phanxicô người Flemish (khoảng năm 1220 TCN )
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Rashdall, Hastings (2010). The Universities of Europe in the Middle Ages (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-1-108-01811-1.
- ↑ Hattori, J. (April 4, 1878). "Destructive Earthquakes of Japan". The Japan Mail: A fortnightly summary of intelligence from Japan, for transmission to Europe and the United States, via Suez and San Francisco. p. 178.
- ↑ Ooi, Keat Gin (ngày 13 tháng 10 năm 2004). Southeast Asia: A Historical Encyclopedia from Angkor Wat to East Timor [3 Volumes] (bằng tiếng Anh). Bloomsbury Academic. ISBN 978-1-57607-770-2.
- ↑ Rabbat, Nasser O. (1995). The Citadel of Cairo: A New Interpretation of Royal Mameluk Architecture. Leiden, New York, Köln: BRILL. p. 181. ISBN 9789004101241.