1326
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1326 (MCCCXXVI) là một năm thường bắt đầu vào thứ Tư (liên kết sẽ hiển thị đầy đủ lịch) trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, vua Anh ra sắc lệnh thành lập trường Oriel College (hay King's College) trực thuộc Đại học Oxford [1]
- Tháng 2, được sự chấp thuận của Giáo hoàng, lực lượng Ba Lan-Lithuania dưới sự chỉ huy chung của Wladyslaw I (Ba Lan) đã mở cuộc tấn công các vùng lãnh thổ của Bá quốc Brandenburg (trong Đế chế La Mã Thần thánh). Nhà vua Ba Lan cũng tuyên bố Neumark (Đông Brandenburg ) là lãnh thổ của Ba Lan[2].
- Cuối tháng 2, Frederick "Đẹp trai" lên ngôi Công tước Áo sau khi anh trai Leopold "vinh quang" qua đời. Kế nhiệm lần lượt là Albert II và Henry
- Tháng 4, sultan Orhan dẫn 10.000 quân Ottoman vây Bursa (thuộc Byzantine). Ông biến Bursa thành thủ đô chính thức đầu tiên của Ottoman
- Giữa tháng 4, Charles IV (Pháp) làm trung gian ký kết hiệp ước chấm dứt chiến tranh Flemish
- Đầu tháng 5, Christoffer II của Đan Mạch phải bỏ ngôi vua chạy trốn tránh cuộc chiến tranh kế vị Công quốc Rugen giữa John III xứ Werle và Henry II xứ Mecklenburg
- Đầu tháng 6, Christoffer II của Đan Mạch bị Nghị viện phế truất, đưa công tước xứ Schleswig là Valdemar III lên ngôi vua Đan Mạch. Kế nhiệm ông là hai vua tiền nhiệm trước đó, Christoffer II và Eric Christoffersen
- Tháng 7, Wartislaw IV của Pomerania (nhiếp chính của vua Valdemar III Đan Mạch) qua đời, để Gerhard IV tiếp theo nhiếp chính đến tận năm 1329
- Giữa tháng 7, nhà du lịch người Maroc Ibn Battuta rời Cairo trong một chuyến đi qua Palestine trên đường đến Damascus[3]
- Tháng 9, công vương Dmitry của Tvers bị xử tử theo lệnh của Özbeg Khan (khan Kim Trướng) vì đã giết chết công vương Yuri III của Moskwa. Kế vị ông là Aleksandr của Tver
- Cuối tháng 9, Isabelle (Pháp) mở các cuộc tấn công vào nước Anh, mục đích lật đổ ông chồng Edward để đưa con trai Edward lên làm người cai trị mới[4]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch Gregory | 1326 MCCCXXVI |
| Ab urbe condita | 2079 |
| Năm niên hiệu Anh | 19 Edw. 2 – 20 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 775 ԹՎ ՉՀԵ |
| Lịch Assyria | 6076 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1382–1383 |
| - Shaka Samvat | 1248–1249 |
| - Kali Yuga | 4427–4428 |
| Lịch Bahá’í | −518 – −517 |
| Lịch Bengal | 733 |
| Lịch Berber | 2276 |
| Can Chi | Ất Sửu (乙丑年) 4022 hoặc 3962 — đến — Bính Dần (丙寅年) 4023 hoặc 3963 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1042–1043 |
| Lịch Dân Quốc | 586 trước Dân Quốc 民前586年 |
| Lịch Do Thái | 5086–5087 |
| Lịch Đông La Mã | 6834–6835 |
| Lịch Ethiopia | 1318–1319 |
| Lịch Holocen | 11326 |
| Lịch Hồi giáo | 726–727 |
| Lịch Igbo | 326–327 |
| Lịch Iran | 704–705 |
| Lịch Julius | 1326 MCCCXXVI |
| Lịch Myanma | 688 |
| Lịch Nhật Bản | Shōchū 3 / Karyaku 1 (嘉暦元年) |
| Phật lịch | 1870 |
| Dương lịch Thái | 1869 |
| Lịch Triều Tiên | 3659 |
- 30 tháng 3 - Ivan II của Nga, Đại công tước của Muscovy (mất 1359)
- 5 tháng 3 - King Lajos I của Hungary (qua đời 1382)
- 1 tháng 5 - Rinchinbal Nguyên Ninh Tông, hoàng đế thứ 10 của nhà Nguyên (mất 1332)
- 8 tháng 5 - Joanna I của Auvergne, nữ hoàng Pháp (mất 1360)
- Ngày chưa biết:
- Olivier de Clisson ('The Butcher), người lính người Pháp (mất 1407)
- Robert của Durazzo, quý tộc Napoli (mất 1356)
- Isaac ben Sheshet, người Tây Ban Nha (mất 1408)
- Imagawa Sadayo, nhà thơ và người lính Nhật Bản (mất 1420)
- Có thể xảy ra:
- Manuel Kantakouzenos, bạo chúa của Morea (mất 1380)
- Seii, Vua của Chuzan (mất khoảng năm 1354)
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Leopold I, Công tước Áo , quý tộc Đức
- Alessandra Giliani , nhà giải phẫu học và nhà khoa học người Ý
- Bernard II, Công tước của Jawor-Lwówek-Świdnica-Ziębice (Ba Lan)
- John Walwayn , học giả, quan chức và Thủ quỹ người Anh
- Al-Yunini , học giả tôn giáo, nhà sử học và nhà văn người Syria
- Amanieu VII, lãnh chúa của Albret (Pháp)
- Mondino de Liuzzi , bác sĩ và nhà giải phẫu học người Ý
- Ser Petracco , luật gia, tể tướng và chính trị gia người Ý
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Rannie, David (1900). Trường Cao đẳng Oriel . Lịch sử các trường cao đẳng thuộc Đại học Oxford. London: FE Robinson & Co.
- ↑ Carlyle, Thomas (2010). Tuyển tập tác phẩm của Thomas Carlyle , trang 128–129. Tập 3. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. ISBN 9781108022354.
- ↑ H.AR Gibb, Hành trình của Ibn Baṭṭūṭa, năm 1325–1354 sau Công Nguyên (Hội Hakluyt, 1958)
- ↑ Alison (2006). Nữ hoàng Isabella: Sói cái của nước Pháp, Nữ hoàng Anh , trang 234. London: Pimlico Books. ISBN 978-0-7126-4194-4.