1393
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1393 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, bốn thành viên hoàng gia Pháp chết bất ngờ trong vụ họa hoạn, tại lễ hội hóa trang Bal des Ardents
- Tháng 3, theo lệnh của Wenceslaus IV (Bohemia), tu sĩ người Bohemia John of Nepomuk bị giết ở Praha bằng cách bị ném từ cầu Charles xuống sông Vltava. Về sau ông được phong thánh[1]
- Cuối tháng 3, Đế chế Muzzafarid (miền trung Iran ngày nay) bị quân Timur tiêu diệt
- Samsenthai đăng quang ngôi vua Lan Xang (nay là nước Lào)[2]
- Vua James I của Síp thừa kế danh hiệu Vua Armenia sau cái chết của người anh họ xa Leo VI (mặc dù những người Mamluk chinh phục Ai Cập vẫn là những người cai trị thực sự).
- Bosnia chống lại cuộc xâm lược của Đế chế Ottoman
- Sikander Shah I kế vị Muhammad Shah III, trở thành Quốc vương của triều đại Tughlaq thuộc Vương quốc Hồi giáo Delhi. Hai tháng sau, Mahmud II kế vị Sikander Shah I.
- Vua Stjepan Dabiša của Bosnia ký Hiệp ước Djakovice, thiết lập hòa bình với Vua Sigismund của Hungary[3]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- John Capgrave, nhà thần học người Anh (mất năm 1464 )
- Osbern Bokenam, tu sĩ dòng Augustinian và nhà thơ người Anh
- Andrea Vendramin, Tổng trấn Venice (mất 1478)
- Alvise Loredan, đô đốc và chính khách người Venice (mất năm 1466 )
| Lịch Gregory | 1393 MCCCXCIII |
| Ab urbe condita | 2146 |
| Năm niên hiệu Anh | 16 Ric. 2 – 17 Ric. 2 |
| Lịch Armenia | 842 ԹՎ ՊԽԲ |
| Lịch Assyria | 6143 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1449–1450 |
| - Shaka Samvat | 1315–1316 |
| - Kali Yuga | 4494–4495 |
| Lịch Bahá’í | −451 – −450 |
| Lịch Bengal | 800 |
| Lịch Berber | 2343 |
| Can Chi | Nhâm Thân (壬申年) 4089 hoặc 4029 — đến — Quý Dậu (癸酉年) 4090 hoặc 4030 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1109–1110 |
| Lịch Dân Quốc | 519 trước Dân Quốc 民前519年 |
| Lịch Do Thái | 5153–5154 |
| Lịch Đông La Mã | 6901–6902 |
| Lịch Ethiopia | 1385–1386 |
| Lịch Holocen | 11393 |
| Lịch Hồi giáo | 795–796 |
| Lịch Igbo | 393–394 |
| Lịch Iran | 771–772 |
| Lịch Julius | 1393 MCCCXCIII |
| Lịch Myanma | 755 |
| Lịch Nhật Bản | Meitoku 4 (明徳4年) |
| Phật lịch | 1937 |
| Dương lịch Thái | 1936 |
| Lịch Triều Tiên | 3726 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Công tước Bogislaw III của Pomerania
- Shah Mansur, vua cuối cùng của Đế chế Muzzafarid (miền trung Iran ngày nay)
- Thiên hoàng Go-En'yū của thời Nam - Bắc triều (Nhật Bản)
- Vua Pha Ngừm của Lan Xang
- Thánh Gioan Nepomuk
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Krčmář, Mgr. Luděk. "Saint John of Nepomuk". SJN.cz. Archived from the original on 2007-09-29.
If in 1369 John of Pomuk was a notary public, he must have been more than twenty years old. Thus he was probably born sometime between 1340 and 1350 [1349].
- ^ Stuart-Fox, Martin (1998). Vương quốc Lan Xang của Lào: Sự trỗi dậy và suy tàn . Nhà xuất bản White Lotus.
- ^ Ćirković, Sima (1964). Историја средњовековне босанске државе (bằng tiếng Serbia-Croatia). Srpska književna zadruga, p. 170.