247 Eukrate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
247 Eukrate
Khám phá
Khám phá bởiRobert Luther
Ngày khám phá14 tháng 3 năm 1885
Tên chỉ định
Tên thay thếA901 TB, 1947 TA,
1960 TC
Danh mục tiểu hành tinhVành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên ngày 30 tháng 1 năm 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo309.665 Gm (2.07 AU)
Viễn điểm quỹ đạo510.032 Gm (3.409 AU)
Bán trục lớn409.848 Gm (2.74 AU)
Độ lệch tâm0.244
Chu kỳ quỹ đạo1656.291 d (4.53 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 118.0 km/s
Độ bất thường trung bình243.673°
Độ nghiêng quỹ đạo24.993°
Kinh độ của điểm nút lên0.235°
Acgumen của cận điểm55.134°
Đặc trưng vật lý
Kích thước134.0 km
Khối lượngkhông biết
Mật độ khối lượng thể tíchkhông biết
Hấp dẫn bề mặtkhông biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2không biết
Chu kỳ tự quay12.10 h
Suất phản chiếu0.060
Nhiệt độkhông biết
Kiểu phổCP
Cấp sao tuyệt đối (H)8.04

247 Eukrate là một tiểu hành tinh khá lớn ở vành đai chính. Nó có bề mắt tối và có thành phần cấu tạo dường như bằng cacbonat nguyên thủy. Nó được Robert Luther phát hiện ngày 14.3.1885 ở Düsseldorf, và được đặt theo tên Eukrate, một trong 50 nữ thần Nereid trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]