Acca sellowiana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acca sellowiana " ổi dứa"
Feijoa sellowiana.jpg
Acca sellowiana
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Myrtaceae
Chi (genus) Acca
Loài (species) A. sellowiana
Danh pháp hai phần
Acca sellowiana
(O.Berg) Burret, 1941
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Feijoa sellowiana (O.Berg) O.Berg

Orthostemon sellowianus O.Berg
Acca sellowiana Fruit MHNT Fronton.jpg

Acca sellowiana là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (O.Berg) Burret mô tả khoa học đầu tiên năm 1941. Đây là một trái ổi dứa thường hình trứng , trái lê hơn là hình tròn, vỏ xanh dương, nhưng xoa vỏ thì có màu xanh lục . Trái nhỏ hơn ổi xa lị , nhưng dân Mỹ thích ăn vì nhiều ruột , hột nhỏ , tương đối mềm, khỏi cần nhả ra khi cắn trái . Đầu tiên chua chua nhưng pha lẫn , phối hợp mùi vị của ổi và dứa ( không nên dùng từ thơm vì sẽ lầm với giống hoa thơm ổi Lantana camara , nhưng cũng có thể dùng từ khóm được , dứa- khóm- thơm đều là từ Việt dịch pineapple-Anh , ananas – Pháp ); nhưng cũng có thể là mùi dâu tây ,chanh , tuy mềm như kem bơ, nhưng cứng cứng hơn phần nào. Feijoa chịu lạnh, và có yêu cầu lạnh – chilling requirement từ 100 đến 200 giờ ; ít hơn 50 giờ nhiều giống ít nở hoa , đậu trái Cây chịu khô hạn rất giỏi, mọc trên mọi lọai đất và ít bệnh cây và kháng sâu bọ , tuy rằng sóc rất thích ăn trái feijoa . Vài giống tự thụ tinh – self fertile ra trái , nhưng có nhiều giống lại cần thụ phấn chéo – cross pollination mới ra trái được . Các giống “ Beechwood” , “Edenvale Supreme “ và “Trask “ là những giống tự thụ tinh. Gần bờ biển Ca Li , nên trồng giống “ Nazemetz “. Và ở những vùng nhiệt độ biến đổi cực kỳ hơn, nên trồng giống “Coolidge “ . Cây trồng từ hột lâu ra trái và trái xấu . Cây tháp hay chiết cành hai ,ba năm đã ra trái rồi .

Tuy rằng vài dân Ca Li trồng feijoa- ổi dứa ăn trái , các nhà họa kiểu vườn tuợc ở Nam Ca Li, lại có ý kiến khác hẳn . Chẳng hạn, bà Tina Beebe, cho là cây ổi dứa rất đẹp và đã trồng 12 cây thành 2 hàng, ở vườn Malibu nhà bà . Chúng làm ra một lối đi – allée hấp dẫn , thân mật êm dịu . Beebe nói : cơ cấu cành ổi dứa thật đáng yêu và bề cao cũng dễ thương . Cất bước dưới vòm cành lá ổi dứa thật là tuyệt diệu . Nhưng bà Beebe còn hái trái làm nước uống mát mẽ - aqua fresca , trộn ruột ổi dứa với nước , nước ép chanh vàng và đường .

Nhà kiến trúc cảnh vườn Esther Marguiles rất mến yêu đặc tính mềm mại như lông tơ của là màu xanh xám ổi dứa và thấy trồng chung với các cây cỏ xanh dương như cỏ Vi hòang Senecio mandraliscae , vỏ lông công xanh dương – blue fescue hay cỏ kiều mạch hoang dại -oat grass. Bà thích xén cành cây ổi dứa để làm thành một hàng dậu, hàng rào đẹp , dày đặc. “ Chúng tôi luôn luôn cố tìm vật liệu mới làm hàng rào , bờ dậu” Margulies nói cho bà và cho bạn chung làm doanh vụ Mia Lehrer . “Có thêm hoa và trái càng tốt đẹp hơn “ .

Pamela Burton , cũng là kiến trúc sư cảnh vườn , đồng ý .Ổi dứa đúng là cây phi thường. Cây đáng tin cậy, không trách móc lôi thôi , và thật là thỏa thích. Nó mọc tốt ở những điều kiện nóng nực và nắng nôi cũng như dưới bóng râm bán phần . Nó nhiều mặt và đáng tin cậy . Burton nói : hoa mỹ miều , dây nhị đỏ chói có đầu nhị phấn hoa vàng, cánh hoa nhung trắng và tím , ở Ca Li khởi sự nở hoa vào cuối xuân , tỏa ra một mùi hương tế nhị , Tôi chỉ cần hái cánh hoa và ăn sống . Thật đáng kinh ngạc, Ăn như thể là món ăn lẹ qua loa buổi trưa vậy đó . Đây là một cây trái nhiệt đới chịu lạnh tốt nhất . Không cần phải chọn ngày trồng. Không cần chọn đất đai tốt xấu . Cây cần rất íi nước tưới tiêu . Nhưng nếu bạn muốn có khá nhiều trái , vào lúc hoa nở và đậu trái, bạn nên tưới thấm ướt sủng vườn mỗi tuần một lần . Nếu bạn muốn tạo ra một hàng rào , và không cần có trái hãy lựa chọn một giống Feijoa không cho trái , tỉ như “ Bliss “ hay “Triumph “. Ở Việt Nam cây này được tiến sĩ Dương Công Kiên và kỹ sư giongcaymoi.com lai tạo cho cây ra quả đẹp và ngon, thời gian ra hoa ngắn, thích hợp trồng cả nước.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acca sellowiana (O. Berg) Burret”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. Ngày 13 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ The Plant List (2010). Acca sellowiana. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]