Acid arachidonic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Axit arachidonic (viết tắt:AA, đôi khi ARA) là một axit béo omega-6 đa bão hòa 20: 4 (ω-6), hoặc 20: 4 (5,8,11,14).[1] Nó có liên quan về mặt cấu trúc với axit arachidic bão hòa có trong bơ cupuaçu.[2] Tên của nó bắt nguồn từ chữ La tinh mới arachis (lạc/đậu phộng), nhưng điều quan trọng cần lưu ý là dầu lạc không chứa bất kỳ lượng axit arachidonic nào.[3]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Về cấu trúc hóa học, axit arachidonic là một axit cacboxylic có chuỗi 20 cacbon và bốn liên kết đôi cis; liên kết đôi đầu tiên nằm ở nguyên tử carbon thứ sáu tính từ đầu omega.

Một số nguồn hóa học định nghĩa 'axit arachidonic' để chỉ một axit eicosatetraenoic bất kỳ. Tuy nhiên, hầu như tất cả các tác phẩm về sinh học, y học và dinh dưỡng đều giới hạn thuật ngữ này cho tất cả axit cis -5,8,11,14-eicosatetraenoic.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “IUPAC Lipid nomenclature: Appendix A: names of and symbols for higher fatty acids”. www.sbcs.qmul.ac.uk.
  2. ^ “Dorland's Medical Dictionary – 'A'. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2007.
  3. ^ “Arachidonic acid and peanut oil”. www.thelancet.com.