Aeromot AMT-200 Super Ximango

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AMT-200 Super Ximango
Aeromot AMT-200S Super Ximango Vabre.jpg
Kiểu Tàu lượn có động cơ
Nguồn gốc Brazil
Nhà chế tạo Aeromot
Nhà thiết kế René Fournier
Vào trang bị 1993
Phát triển từ AMT-100 Ximango

Aeromot AMT-200 Super Ximango là một loại tàu lượn có động cơ của Brazil, được phát triển từ loại AMT-100 Ximango nhưng lắp động cơ Rotax 912.[1]

TG-14A

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • AMT-200
  • AMT-200S
  • AMT-200SO

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Hoa Kỳ
 Brasil
 Cộng hòa Dominica

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Taylor[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 8,05 m (26 ft 5 in)
  • Sải cánh: 17,47 m (57 ft 4 in)
  • Diện tích cánh: 18,7 m2 (201 sq ft)
  • Tỉ số mặt cắt: 16
  • Trọng lượng rỗng: 605 kg (1.334 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 805 kg (1.775 lb)
  • Động cơ: 1 × Rotax 912 , 60 kW (80 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc hành trình: 205 km/h (127 mph; 111 kn)
  • Vận tốc tắt ngưỡng: 76 km/h (47 mph; 41 kn)
  • Tốc độ không vượt quá: 245 km/h (152 mph; 132 kn)
  • Hệ số bay lướt dài cực đại: 31

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  1. ^ a ă Taylor 1996, p. 511
Tài liệu
  • Taylor, Michael J. H. (1996). Brassey's World Aircraft & Systems Directory. London, England: Brassey's. ISBN 1-85753-198-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]