Aktion T4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Aktion T4
Hành động T4
Erlass von Hitler - Nürnberger Dokument PS-630 - datiert 1. September 1939.jpg
Hitler's order for Aktion T4
Tên khácT4 Program
Vị tríGerman-occupied Europe
NgàySeptember 1939 – 1945
Loại sự kiệnForced euthanasia
Thủ phạmSS
Tham giaPsychiatric hospitals
Nạn nhân275,000–300,000[1][2][3][a]

Aktion T4 hay Hành động T4(tiếng Đức, phát âm [akˈtsi̯oːn teː fiːɐ]) là một tên sau chiến tranh cho vụ giết người hàng loạt bởi cái chết nhẹ nhàng không tự nguyện ở Đức Quốc xã.[4] [b] Tên T4 là tên viết tắt của Tiergartenstraße 4, một địa chỉ đường phố của bộ phận Thủ tướng được thành lập vào đầu năm 1940, tại quận Berlin của Tiergarten, nơi tuyển dụng và trả lương cho nhân viên liên quan đến T4.[5][c] Một số bác sĩ người Đức được phép chọn bệnh nhân "được coi là bệnh nan y, sau khi khám sức khỏe nghiêm túc nhất" và sau đó cho họ một "cái chết nhân đạo" (Gnadentod).[7] Vào tháng 10 năm 1939, Adolf Hitler đã ký một "ghi chú an tử", được ký vào ngày 1 tháng 9 năm 1939, ủy quyền cho bác sĩ của ông là Karl BrandtReichsleiter Philipp Bouhler thực hiện chương trình này.

Các vụ giết người diễn ra từ tháng 9 năm 1939 cho đến khi kết thúc chiến tranh năm 1945; từ 275.000 đến 300.000 người đã bị giết trong các bệnh viện tâm thần ở Đức và Áo, chiếm Ba Lan và Vùng bảo hộ Bohemia và Moravia (nay là Cộng hòa Séc).[8] Số nạn nhân ban đầu được ghi nhận là 70.273 nhưng con số này đã tăng lên do phát hiện ra các nạn nhân được liệt kê trong tài liệu lưu trữ của Đông Đức cũ.[9] [d] Khoảng một nửa số người thiệt mạng được đưa ra từ các nhà tù do nhà thờ điều hành, thường được sự chấp thuận của chính quyền Tin lành hoặc Công giáo của các tổ chức.[10]

Tòa Thánh tuyên bố vào ngày 2 tháng 12 năm 1940 rằng chính sách này trái với luật thiêng liêng và "không được phép giết người vô tội trực tiếp vì khiếm khuyết về tinh thần hoặc thể xác" nhưng tuyên bố không được một số nhà chức trách Công giáo ở Đức tán thành. Vào mùa hè năm 1941, các cuộc biểu tình đã được Đức Giám mục Münster, Clemens von Galen dẫn đầu ở Đức, sự can thiệp đã dẫn đến "phong trào phản kháng mạnh mẽ nhất, rõ ràng nhất và phổ biến nhất chống lại bất kỳ chính sách nào kể từ đầu Đệ tam Quốc xã", theo Richard J. Evans.[11]

Một số lý do đã được đề xuất cho các vụ giết người, bao gồm ưu sinh học, vệ sinh chủng tộc và tiết kiệm tiền bạc.[12] Các bác sĩ ở tị nạn Đức và Áo tiếp tục nhiều hoạt động của Aktion T4 cho đến khi Đức thất bại năm 1945, bất chấp việc chấm dứt chính thức vào tháng 8 năm 1941. Sự tiếp tục không chính thức của chính sách đã dẫn đến 93.521 "giường trống" vào cuối năm 1941.[13][e] Công nghệ được phát triển dưới thời Aktion T4 được tiếp quản bởi bộ phận y tế của Bộ Nội vụ Reich, đặc biệt là việc sử dụng khí độc để giết chết số lượng lớn người, cùng với nhân viên của Aktion T4, người tham gia Chiến dịch Reinhard.[17] Chương trình được Hitler ủy quyền nhưng các vụ giết người đã được coi là vụ giết người ở Đức. Số người thiệt mạng là khoảng 200.000 ở Đức và Áo, với khoảng 100.000 nạn nhân ở các nước châu Âu khác.[18]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ As many as 100,000 people may have been killed directly as part of Aktion T-4. Mass euthanasia killings were also carried out in the Eastern European countries and territories Nazi Germany conquered during the war. Categories are fluid and no definitive figure can be assigned but historians put the total number of victims at around 300,000.[3]
  2. ^ Sandner wrote that the term Aktion T4 was first used in post-war trials against doctors involved in the killings and later included in the historiography.[4]
  3. ^ Tiergartenstraße 4 was the location of the Central Office and administrative headquarters of the Gemeinnützige Stiftung für Heil- und Anstalts- pflege (Charitable Foundation for Curative and Institutional Care).[6]
  4. ^ Notes on patient records from the archive "R 179" of the Chancellery of the Führer Main Office II b. Between 1939 and 1945, about 200,000 women, men and children in psychiatric institutions of the German Reich were killed in covert actions by gas, medication or starvation. Original: Zwischen 1939 und 1945 wurden ca. 200.000 Frauen, Männer und Kinder aus psychiatrischen Einrichtungen des Deutschen Reichs im mehreren verdeckten Aktionen durch Vergasung, Medikamente oder unzureichende Ernährung ermordet.[9]
  5. ^ Robert Lifton and Michael Burleigh estimated that twice the official number of T4 victims may have perished before the end of the war.[14][cần số trang][15] Ryan and Schurman gave an estimated range of 200,000 and 250,000 victims of the policy upon the arrival of Allied troops in Germany.[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Exhibition catalogue in German and English” (PDF). Berlin, Germany: Memorial for the Victims of National Socialist ›Euthanasia‹ Killings. 2018. 
  2. ^ “Euthanasia Program” (PDF). Yad Vashem. 2018. 
  3. ^ a ă Chase, Jefferson (ngày 26 tháng 1 năm 2017). “Remembering the 'forgotten victims' of Nazi 'euthanasia' murders”. Deutsche Welle. 
  4. ^ a ă Sandner 1999, tr. 385.
  5. ^ Hojan & Munro 2015; Bialas & Fritze 2014, tr. 263, 281; Sereny 1983, tr. 48.
  6. ^ Sereny 1983, tr. 48.
  7. ^ Proctor 1988, tr. 177.
  8. ^ Longerich 2010, tr. 477; Browning 2005, tr. 193; Proctor 1988, tr. 191.
  9. ^ a ă GFE 2013.
  10. ^ Evans 2009, tr. 107; Burleigh 2008, tr. 262.
  11. ^ Evans 2009, tr. 98.
  12. ^ Burleigh & Wippermann 2014; Adams 1990, tr. 40, 84, 191.
  13. ^ Lifton 1986, tr. 142; Ryan & Schuchman 2002, tr. 25, 62.
  14. ^ Burleigh 1995.
  15. ^ Lifton 1986, tr. 142.
  16. ^ Ryan & Schuchman 2002, tr. 62.
  17. ^ Lifton 2000, tr. 102.
  18. ^ “Sources on the History of the "Euthanasia" crimes 1939–1945 in German and Austrian Archives” [Quellen zur Geschichte der “Euthanasie”-Verbrechen 1939–1945 in deutschen und österreichischen Archiven] (PDF). Bundesarchiv. 2018. 

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách in

  • Adams, Mark B. (1990). The Wellborn Science: Eugenics in Germany, France, Brazil and Russia. Monographs on the History and Philosophy of Biology. New York: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-505361-6. 
  • Aly, Gotz; Chroust, Peter (1994). Cleansing the Fatherland [Contributions to National Socialist Health and Social Policy]. Beiträge zur Nationalsozialistischen Gesundheits- und Sozial- politik (Baltimore, MD: Johns Hopkins University Press). ISBN 978-0-8018-4775-2. 
  • Annas, George J.; Grodin, Michael A. (1992). The Nazi Doctors and the Nuremberg Code: Human Rights in Human Experimentation. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-977226-1. 
  • Bangen, Hans (1992). Geschichte der medikamentösen Therapie der Schizophrenie [History of Drug Therapy of Schizophrenia]. Berlin: VWB Verlag für Wissenschaft und Bildung. ISBN 3-927408-82-4. 
  • Berenbaum, Michael; Peck, Abraham J. (2002). The Holocaust and History: The Known, the Unknown, the Disputed and the Re-examined. Bloomington, IN: Indiana University Press. ISBN 978-0-253-21529-1. 
  • Bialas, Wolfgang; Fritze, Lothar (2015). Nazi Ideology and Ethics. Newcastle: Cambridge Scholars. ISBN 978-1-4438-5881-6. 
  • Bleuler, E. (1924). Textbook of Psychiatry [Lehrbuch der Psychiatrie]. New York: Macmillan. OCLC 3755976.  Đã bỏ qua tham số không rõ |translator-first= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |translator-last= (trợ giúp)
  • Browning, Christopher (2005). The Origins of the Final Solution: The Evolution of Nazi Jewish Policy, September 1939 – March 1942. Arrow. ISBN 978-0-8032-5979-9. 
  • Burleigh, Michael (1995). Death and Deliverance: 'Euthanasia' in Germany 1900–1945. New York: Verlag Klemm & Oelschläger. ISBN 978-0-521-47769-7. 
  • Burleigh, Michael (2000). “Psychiatry, German Society and the Nazi "Euthanasia" Programme”. Trong Bartov, Omer. The Holocaust Origins, Implementation, Aftermath. London: Routledge. ISBN 978-0-415-15036-1. 
  • Chroust, Peter biên tập (1988). Friedrich Mennecke. Innenansichten eines medizinischen Täters im Nationalsozialismus. Eine Edition seiner Briefe 1935–1947 [Friedrich Mennecke. Interior Views of a Medical Offender in National Socialism: An Edition of his Letters 1935–1947]. Hamburger Instituts für Sozialforschung. ISBN 978-3-926736-01-7. 
  • Cina, Stephen J.; Perper, Joshua A. (2010). When Doctors Kill: Who, Why, and How . New York: Copernicus Books. ISBN 978-1-4419-1369-2. 
  • Ericksen, Robert P. (2012). Complicity in the Holocaust: Churches and Universities in Nazi Germany . Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-1-280-87907-4. doi:10.1017/CBO9781139059602. 
  • Evans, Suzanne E. (2004). Forgotten Crimes: The Holocaust and People with Disabilities. Chicago, IL: Ivan R. Dee. ISBN 978-1-56663-565-3. 
  • Evans, Richard J. (2005). The Third Reich in Power. London: Allen Lane. ISBN 978-0-7139-9649-4. 
  • Evans, Richard J. (2009). The Third Reich at War. New York City: Penguin. ISBN 978-1-59420-206-3.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  • Friedlander, Henry (1995). The Origins of Nazi Genocide: From Euthanasia to the Final Solution. Chapel Hill, NC: University of North Carolina Press. ISBN 978-0-8078-2208-1. 
  • Friedlander, Henry (ngày 1 tháng 9 năm 1997). The Origins of Nazi Genocide: From Euthanasia to the Final Solution. Chapel Hill, NC: University of North Carolina Press. ISBN 978-0-8078-4675-9. 
  • Friedman, Jonathan C. (2011). The Routledge History of the Holocaust. London: Routledge. ISBN 978-0-203-83744-3. 

“Euthanasie im Dritten Reich” [Euthanasia in the Third Reich]. Bundesarchiv (bằng tiếng Đức) (German Federal Archive). 2013. 

Petropoulos, Jonathan (2009). Royals and the Reich: The Princes von Hessen in Nazi Germany. Oxford: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-921278-1. 

Hội thảo

Tạp chí

Báo chí

Websites