Alcidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alcidae
Thời điểm hóa thạch: Eocene - Nay 35–0Ma
Parakeetauklets2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
(không phân hạng) Pan-Alcidae
Họ (familia) Alcidae
Leach, 1820
Phân họ

Alcidae hoặc Chim anca[1] là một họ chim trong bộ Choi choi. Các loài còn sinh tồn trong họ này dao động về kích thước từ nhỏ như Aethia pusilla chỉ nặng 85 g và dài 15 cm, tới to như Uria lomvia nặng tới 1 kg và dài 45 cm. Chúng là các loài chim bơi và lặn giỏi, nhưng chúng vụng về khi đi bộ. Các loài Alcidae hiện đại có thể bay (trừ loài tuyệt chủng gần đây là chim anca lớn Pinguinus impennis). Do có cánh ngắn, các loài họ Alcidae phải vỗ cánh rất nhanh để bay.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Alcidae (= Pan-Alcidae)

Đa dạng sinh học của họ này có lẽ đã tăng đáng kể trong thế Pliocen.[3]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây là tổng hợp từ các nguồn Baker et al. (2007)[4], Pereira & Baker (2008)[5]

Alcidae
Fraterculinae
Fraterculini

Cerorhinca



Fratercula



Aethiini

Ptychoramphus



Aethia




Alcinae
Brachyramphini

Brachyramphus



Cepphini

Cepphus



Synthliboramphini

Synthliboramphus


Alcini

Uria




Alle




Alca



Pinguinus









Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.eaaflyway.net/documents/translated/VNM/partnership-document_vietnamese.pdf
  2. ^ Birt T., H.R. Carter, D.L. Whitworth, A. McDonald, S.H. Newman, F. Gress, E. Palacios, J.S. Koepke, V.L Friesen (2012), Rangewide population genetic structure of the Xantus's Murrelet (Synthliboramphus hypoleucus), Auk 129, 44-55.
  3. ^ Konyukhov (2002)
  4. ^ Baker A.J., S.L. Pereira, T.A. Paton (2007), Phylogenetic relationships and divergence times of Charadriiformes genera: multigene evidence for the Cretaceous origin of at least 14 clades of shorebirds, Biol. Lett. 3, 205-209.
  5. ^ Pereira S.L. & A.J. Baker (2008), DNA evidence for a Paleocene origin of the Alcidae (Aves: Charadriiformes) in the Pacific and multiple dispersals across northern oceans, Mol. Phylogenet. Evol. 46, 430-445.

Tham khảos[sửa | sửa mã nguồn]