Nưa trồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Amorphophallus konjac)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amorphophallus konjac
Amorphophallus konjac CBM.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Alismatales
Họ (familia) Araceae
Phân họ (subfamilia) Aroideae
Tông (tribus) Thomsonieae
Chi (genus) Amorphophallus
Loài (species) A. konjac
Danh pháp hai phần
Amorphophallus konjac
K. Koch
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Amorphophallus mairei H.Lév.
  • Amorphophallus nanus H.Li & C.L.Long
  • Amorphophallus rivierei Durand ex Carrière
  • Brachyspatha konjac (K.Koch) K.Koch
  • Conophallus konjak Schott
  • Hydrosme rivierei (Durand ex Carrière) Engl.
  • Proteinophallus rivierei (Durand ex Carrière) Hook.f.
  • Tapeinophallus rivierei (Durand ex Carrière) Baill.
Amorphophallus konjac nở hoa.

Nưa trồng hay còn gọi nưa Konjac (danh pháp khoa học: Amorphophallus konjac) là một loài thực vật có hoa thuộc chi Amorphophallus được K. Koch mô tả lần đầu năm 1858.[1] Nó là loài bản địa vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới âm miền đông châu Á, từ Nhật BảnTrung Quốc về phía nam tới Indonesia. Đây là một cây lâu năm, phát triển từ một một giả thân hành lớn đường kính tới 25 cm.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă The Plant List (2013). Amorphophallus konjac. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “Amorphophallus Konjac”. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.