An Quốc thiền vu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

An Quốc thiền vu (giản thể: 安国单于; phồn thể: 安國單于; bính âm: Ānguó Chányú, ?-94) là con trai của Hải Lạc Thi Trục Đê thiền vu của Nam Hung Nô và là đệ của Hưu Lan Thi Trục Hầu Đê. Ông kế vị thiền vu Đồn Đồ Hà vào năm Vĩnh Nguyên thứ 5 (93) thời Đông Hán. Sau khi An Quốc thiền vu kế vị, quan hệ với Tả Hiền vương Sư Tử bất hòa, nội loạn lại xảy ra, không lâu sau An Quốc bị sát hại.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Hưu Lan Thi Trục Hầu Đê
Thiền vu Nam Hung Nô
9394
Kế vị:
Đình Độc Thi Trục Hầu Đê
Nam Hung Nô thiền vu
Hải Lạc Thi Trục Đê / Khâu Phù Vưu Đê / Y Phạt Vu Lự Đê / Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê / Khâu Trừ Xa Lâm Đê / Hồ Tà Thi Trục Hầu Đê / Y Đồ Vu Lư Đê / Hưu Lan Thi Trục Hầu Đê / An Quốc / Đình Độc Thi Trục Hầu Đê / Vạn Thị Thi Trục Hầu Đê / Ô Kê Hầu Thi Trục Đê / Khứ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Khuyết / Hô Lan Nhược Thi Trục Tựu / Y Lăng Thi Trục Tựu / Đồ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Hô Chinh / Khương Cừ / Trì Chí Thi Trục Hầu / Tu Bặc Cốt Đô Hầu
Tự lập hoặc không được thừa nhận
Thúc Kiện / Xa Nữu / Tu Bốc Cốt Đô Hầu