Andrei Chikatilo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andrei Chikatilo
Tập tin:Chikatilo-mugshot.jpg
Ảnh lưu hồ sơ của Andrei Chikatilo
Thông tin chung
Tên lúc sinh: Andrei Romanovich Chikatilo
Biệt hiệu: Tên đồ tể ở Rostov
Máy xới Đỏ
The Forest Strip Killer
Máy xới Rostov[1][2]
Nguyên nhân chết: Xử tử bằng một phát súng dưới tai phải
Giết người
Số lượng
nạn nhân
:
53 người được xác nhận, 56+ được tuyên bố
Thời kỳ
giết người:
22 tháng 12, 1978–6 tháng 11, 1990
Quốc gia: Liên Xô
Ngày bắt giữ: 20 tháng 11, 1990

Andrei Romanovich Chikatilo (tiếng Nga: Андрей Романович Чикатило, tiếng Ukraina: Андрі́й Рома́нович Чикати́ло; 16 tháng 10, 1936 – 14 tháng 2, 1994) là một kẻ giết người hàng loạt người Liên Xô, có biệt danh là Kẻ đồ tể ở Rostov, Máy xới Đỏ hay Máy xới Rostov, bị buộc tội tấn công tình dục, đánh đập và giết hại ít nhất 52 phụ nữ và trẻ em giữa những năm 1978 và 1990 tại Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga. Chikatilo thú nhận giết hại tổng cộng 56 người, trong đó 53 vụ đã được chứng minh tính đến tháng 4 năm 1992. Hắn bị buộc tội và kết án tử hình cho 52 trong số các vụ giết người đó vào tháng 10 năm 1992 và cuối cùng bị hành quyết tháng 2 năm 1994.

Chikatilo được gọi với những cái tên như Kẻ đồ tể của Rostov hay Máy xới Rostov vì phần lớn các vụ giết người của Chikatilo được thực hiện tại vùng Rostov của Nga.

Danh sách nạn nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Number Name[3] Sex Age Date of Murder Notes
1 Yelena Zakotnova F 9 22 tháng 12 năm 1978 Chikatilo's first victim. Accosted by Chikatilo while walking home from an ice-skating rink.
2 Larisa Tkachenko F 17 3 tháng 9 năm 1981 Approached by Chikatilo while waiting for a bus back to her boarding school.[4]
3 Lyubov Biryuk F 13 12 tháng 6 năm 1982 Biryuk was abducted while returning from a shopping trip in the village of Donskoi.[5]
4 Lyubov Volobuyeva F 14 25 tháng 7 năm 1982 Killed in an orchard near Krasnodar Airport.[6] Her body was found 7 August.
5 Oleg Pozhidayev M 9 13 tháng 8 năm 1982 Chikatilo's first male victim. Pozhidayev was killed in Adygea. His body was never found.[7]
6 Olga Kuprina F 16 16 tháng 8 năm 1982 Killed in Kazachi Lagerya. Her body was found 27 October.[8]
7 Irina Karabelnikova F 19 8 tháng 9 năm 1982 Lured away from Shakhty station by Chikatilo. Her body was found 20 September.
8 Sergey Kuzmin M 15 15 tháng 9 năm 1982 A runaway from a boarding school. Kuzmin's body was found at Shakhty station in tháng 1 năm 1983.
9 Olga Stalmachenok F 10 11 tháng 12 năm 1982 Lured off a bus while riding home from her piano lessons in Novoshakhtinsk.[9]
10 Laura Sarkisyan F 15 After 18 tháng 6 năm 1983 Killed in woodland near an unmarked railway platform close to Shakhty. Chikatilo was cleared of this murder at his trial.[10]
11 Irina Dunenkova F 13 tháng 7 năm 1983 Dunenkova's body was found in Aviators' Park, Rostov, on 8 tháng 8 năm 1983.[11]
12 Lyudmila Kutsyuba F 24 tháng 7 năm 1983 A homeless mother of two children killed in woodland near a Shakhty bus station. Her body was found 12 tháng 3 năm 1984.[12][13]
13 Igor Gudkov M 7 9 tháng 8 năm 1983 Chikatilo's youngest victim. He was killed in Aviators' Park, Rostov. Gudkov was the first male victim linked to the manhunt.
14 Unknown woman F 18–25 July–August 1983[14] Chikatilo claimed he encountered this victim while she tried to find a "man (client) with a car."
15 Valentina Chuchulina F 22 After 19 tháng 9 năm 1983 Chuchulina's body was found on 27 tháng 11 năm 1983 in a wooded area near Kirpichnaya station.[15]
16 Vera Shevkun F 19 27 tháng 10 năm 1983 Killed in a mining village near Shakhty. Her body was found on 30 October.[16]
17 Sergey Markov M 14 27 tháng 12 năm 1983 Disappeared while returning home from work experience. His body was found on 4 tháng 1 năm 1984.
18 Natalya Shalapinina F 17 9 tháng 1 năm 1984 Killed in Aviators' Park, Rostov. Shalapinina had been a close friend of Olga Kuprina, killed by Chikatilo in 1982.
19 Marta Ryabenko F 45 21 tháng 2 năm 1984 Chikatilo's oldest victim. She was killed in Aviators' Park, Rostov.
20 Dmitriy Ptashnikov M 10 24 tháng 3 năm 1984 Lured from a stamp kiosk in Novoshakhtinsk by Chikatilo, who pretended to be a fellow collector.[17]
21 Tatyana Petrosyan F 29 25 tháng 5 năm 1984 Murdered together with her daughter outside Shakhty. She had known Chikatilo since 1978.[18]
22 Svetlana Petrosyan F 10 25 tháng 5 năm 1984 Svetlana saw Chikatilo murder her mother before he chased her and killed her with a hammer before decapitating her body.
23 Yelena Bakulina F 21 22 tháng 6 năm 1984 Bakulina's body was found on 27 tháng 8 năm in the Bagasenski region of Rostov.[19]
24 Dmitriy Illarionov M 13 10 tháng 7 năm 1984 Vanished in Rostov while on his way to get a health certificate for summer camp.[20]
25 Anna Lemesheva F 19 19 tháng 7 năm 1984 A student who disappeared on her way to visit a dentist. She was killed in Shakhty.
26 Sarmite Tsana F 20 c. 28 tháng 7 năm 1984 Originally from Riga. Her body was found on 9 tháng 9 năm 1984 in Aviators' Park, Rostov.[19][21]
27 Natalya Golosovskaya F 16 2 tháng 8 năm 1984 Vanished on a visit to Novoshakhtinsk, where she was to visit her sister. She was killed in Aviators' Park, Rostov.[22]
28 Lyudmila Alekseyeva F 17 7 tháng 8 năm 1984 A student lured from a bus stop by Chikatilo, who offered to direct her to Rostov's bus terminal.[23]
29 Unknown woman F 20–25 8–11 tháng 8 năm 1984 Killed in Tashkent by Chikatilo while on a business trip to the Uzbek SSR.
30 Akmaral Seydaliyeva F 10 13 tháng 8 năm 1984 A runaway from Alma-Ata, Kazakhstan, also killed by Chikatilo in Tashkent.[24]
31 Aleksandr Chepel M 11 28 tháng 8 năm 1984 Killed on the banks of the Don River, near where Alekseyeva had been killed.[20]
32 Irina Luchinskaya F 24 6 tháng 9 năm 1984 A Rostov librarian, killed by Chikatilo in Aviators' Park, Rostov.[25]
33 Natalya Pokhlistova F 18 31 tháng 7 năm 1985 Lured off a train by Chikatilo near Domodedovo Airport, Moscow Oblast. Her body was found on 3 August.[26]
34 Irina Gulyayeva F 18 27 tháng 8 năm 1985 Killed in a grove of trees near Shakhty bus station. Her body was found the following day.[27]
35 Oleg Makarenkov M 13 16 tháng 5 năm 1987 Killed in Revda, Sverdlovsk Oblast. Chikatilo led police to Makarenkov's remains after his arrest.[28]
36 Ivan Bilovetsky M 12 29 tháng 7 năm 1987 Killed in woodland alongside a rail line in the Ukrainian city of Zaporizhia. His body was found by his own father on 30 July.[29]
37 Yuri Tereshonok M 16 15 tháng 9 năm 1987 Lured off a train in Leningrad. Chikatilo led police to his remains after his arrest.[30]
38 Unknown woman F 22–28 1–4 tháng 4 năm 1988 Killed in the grounds of a metals factory near Krasny Sulin station. Her body was found on 6 April.[31][32]
39 Aleksey Voronko M 9 15 tháng 5 năm 1988 Voronko was killed near a station in the Ukrainian city of Ilovaisk; on the Rostov–Ukraine rail route.[33]
40 Yevgeniy Muratov M 15 14 tháng 7 năm 1988 The first victim killed near Rostov since 1985. Muratov's body was found on 10 tháng 4 năm 1989.[34]
41 Tatyana Ryzhova F 16 8 tháng 3 năm 1989 A runaway from Krasny Sulin, she was killed in Chikatilo's own daughter's apartment.
42 Aleksandr Dyakonov M 8 11 tháng 5 năm 1989 Killed in Rostov city centre the day after his 8th birthday. His body was found on 14 July.[27]
43 Aleksey Moiseyev M 10 20 tháng 6 năm 1989 Killed in Vladimir Oblast, east of Moscow. Chikatilo confessed to this murder after his arrest.[35]
44 Helena Varga F 19 19 tháng 8 năm 1989 A student from Hungary who had a child. She was lured off a bus and killed in a village near Rostov.[36]
45 Aleksey Khobotov M 10 28 tháng 8 năm 1989 Vanished from outside a theater in Shakhty. Chikatilo led police to his remains after his arrest.
46 Andrey Kravchenko M 11 14 tháng 1 năm 1990 Lured from a cinema by Chikatilo. He was in killed in Shakhty. Kravchenko's body was found on 19 February.[37]
47 Yaroslav Makarov M 10 7 tháng 3 năm 1990 Lured from a Rostov station by Chikatilo. He was killed in Rostov Botanical Gardens.[38]
48 Lyubov Zuyeva F 31 4 tháng 4 năm 1990 Lured off a train near the Donleskhoz station near Shakhty. Her body was found on 24 August.
49 Viktor Petrov M 13 28 tháng 7 năm 1990 Killed in Rostov Botanical Gardens, a few yards from where Makarov had been murdered.[39]
50 Ivan Fomin M 11 14 tháng 8 năm 1990 Killed at Novocherkassk municipal beach. His body was found on 17 August.[40]
51 Vadim Gromov M 16 17 tháng 10 năm 1990 A mentally handicapped student from Shakhty. Gromov vanished while riding the train to Taganrog.[41]
52 Viktor Tishchenko M 16 30 tháng 10 năm 1990 Killed in Shakhty. Tishchenko fought hard for his life; he was the victim who bit and broke Chikatilo's finger.
53 Svetlana Korostik F 22 6 tháng 11 năm 1990 Chikatilo's last victim. Her body was found 13 tháng 11 năm in woodland near Donleskhoz station.

Chú thích

Judge Leonid Akhobzyanov cleared Chikatilo of the murder of 15-year-old Laura Sarkisyan at his trial due to insufficient evidence.[42] Sarkisyan, a runaway from Armenia, was last seen by her family on tháng 6 năm 18. In his confessions to police, Chikatilo had stated he had killed an Armenian girl in the early summer of 1983 and that she had been killed in a stretch of woodland located near Kirpichnaya station. Although Chikatilo had been unable to identify Sarkisyan's picture when presented to him, the timing of Sarkisyan's disappearance and Chikatilo's physical description both of the victim, her clothing, and where he had killed her did match scattered, partial skeletal remains and personal effects which, although determined as being those of a female in her early- to mid-teens, could not be precisely identified.[43]

Although he had at one stage denied having committed six of the murders for which he had been brought to trial, Chikatilo never specifically disputed Sarkisyan as being a victim of his.

Các nạn nhân còn nghi vấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chikatilo confessed to three additional murders which police were unable to verify. According to Chikatilo, these three murders were committed in and around the city of Shakhty between 1980 and 1982. Despite his confessions, police were unable to either match his description of the victims to any missing persons reports,[44] nor were they able to locate the remains. Therefore, he was never charged with these three further killings he claimed to have committed.
  • Chikatilo is the prime suspect in the murder of 18-year-old Irina Pogoryelova, a court secretary from Bataysk who had disappeared on 11 tháng 8 năm 1986 and whose body was found buried in the grounds of a collective farm on 18 August. Pogoryelova's body bore precisely the same mutilations found upon victims Chikatilo killed both before and after 1986. In his initial confession, Chikatilo had denied he had killed Pogoryelova, yet later insisted at his trial he had indeed killed her.
  • At his trial, Chikatilo claimed he had committed four further murders in addition to the 53 for which he was brought to trial. Presumably, three of these victims were the three he had initially confessed to having committed in 1990 and which the police were unable to either locate or match to any missing persons records, the fourth individual he specifically named as Irina Pogoryelova. If his claims of having killed four additional victims are true, the total number of victims Chikatilo claimed is 57.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Killer Department
  2. ^ The Red Ripper
  3. ^ The Red Ripper, pp. 252–57.
  4. ^ The Red Ripper, p. 55.
  5. ^ The Killer Department, p. 3–5.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_Killer_Department.2C_p._205
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_Red_Ripper.2C_p._60
  8. ^ The Killer Department, p. 15
  9. ^ The Killer Department, p. 25.
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Comrade_Chikatilo.2C_p._92
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_Red_Ripper.2C_p._253
  12. ^ The Killer Department, p. 65
  13. ^ Comrade Chikatilo, p. 92.
  14. ^ The Killer Department, pp. 47-48
  15. ^ The Killer Department, p. 49.
  16. ^ The Killer Department, pp. 48–49
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_Killer_Department.2C_p._202
  18. ^ The Red Ripper, p. 82.
  19. ^ a ă The Red Ripper, p. 254.
  20. ^ a ă The Killer Department, p. 78
  21. ^ Comrade Chikatilo, p. 264.
  22. ^ The Red Ripper, p. 93
  23. ^ The Red Ripper, pp. 93–94.
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_Killer_Department_p._205
  25. ^ The Red Ripper, p. 101.
  26. ^ The Red Ripper, pp. 123–24
  27. ^ a ă The Red Ripper, p. 256
  28. ^ The Red Ripper, p. 256.
  29. ^ The Red Ripper, pp. 133–35
  30. ^ /vitaextensa.narod.ru.
  31. ^ The Killer Department, p. 146
  32. ^ Comrade Chikatilo, p. 233.
  33. ^ The Killer Department, p. 147
  34. ^ The Killer Department, p. 152.
  35. ^ The Red Ripper, p. 257.
  36. ^ The Killer Department, p. 156
  37. ^ The Red Ripper, p. 165
  38. ^ The Killer Department, p. 157
  39. ^ The Red Ripper, p. 166.
  40. ^ The Killer Department, pp. 160–161
  41. ^ The Killer Department, p. 165.
  42. ^ Comrade Chikatilo, p. 285.
  43. ^ The Killer Department, p. 249.
  44. ^ The Red Ripper, p. 205.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Conradi, Peter. The Red Ripper: Inside the Mind of Russia’s Most Brutal Serial Killer. True Crime, 1992. ISBN 0-440-21603-6
  • Cullen, Robert. The Killer Department: Detective Viktor Burakov's Eight-Year Hunt for the Most Savage Serial Killer of Our Times. Orion Media, 1993. ISBN 1-85797-210-4
  • Krivich, Mikhail; Olgin, Olgert. Comrade Chikatilo: The Psychopathology of Russia's Notorious Serial Killer. Barricade Books, 1993. ISBN 0-450-01717-6
  • Lane, Brian; Gregg, Wilfred. The Encyclopedia of Serial Killers. Headline Books, 1992. ISBN 978-0-7472-3731-0
  • Lourie, Richard. Hunting the Devil: The Pursuit, Capture and Confession of the Most Savage Serial Killer in History.Grafton, 1993. ISBN 0-06-017717-9

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]