Gã khờ (Phim truyền hình Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anh chàng khờ khạo
250 px
Tên khác The Innocent Man
Nice Guy
Gã khờ
Thể loại Phim truyền hình
Định dạng Phim truyền hình
Kịch bản Lee Gyeong-hee
Đạo diễn Kim Jin-won
Lee Na-jeong
Diễn viên Song Joong-gi
Moon Chae-won
Park Si-yeon
Phụ hòa âm Choi Seong-wook
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số mùa 1
Số tập 20
Sản xuất
Địa điểm Seoul, Hàn Quốc
Hirosaki, Nhật Bản
Kỹ thuật quay phim Baek Hong-jong
Lee Yoon-jeong
Thời lượng 60 phút/tập
Thứ tư và thứ năm lúc 21:55 (giờ Hàn Quốc)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu KBS
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Phát sóng 12 tháng 9, 2012 (2012-09-12) – hiện tại
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Bridal Mask
Phần sau/
Phim sau
Jeon Woo-chi
Liên kết ngoài
Trang chủ The Innocent Man (Anh chàng khờ khạo)

Anh chàng khờ khạo (Hàn tự: 세상 어디에도 없는 착한 남자, Phiên âm: Se-sang eo-di-e-do eobs-neun chak-han nam-ja, Tạm dịch: Chàng trai tốt nhất không thể tìm thấy một kẻ thứ hai trên thế giới), còn được biết đến với tên Nice Guy (Tạm dịch: Gã khờ) có tên tiếng Anh chính thức là The Innocent Man (Tạm dịch: Anh chàng khờ khạo) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc dài 20 tập do đài truyền hình KBS sản xuất năm 2012. Đây là một bộ phim tâm lý xã hội mang phong cách cổ điển về sự phản bội, sự trả thù và tình yêu.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Anh chàng sinh viên y khoa thông minh và tràn đầy hy vọng Kang Ma-roo (do Song Joong-ki đóng) dành trọn trái tim và tình cảm của mình cho cô gái hàng xóm lớn tuổi hơn làm nghề phóng viên truyền hình mang tên Han Jae-hee (do Park Si-yeon đóng). Ma-roo là anh chàng dễ thương, tốt tính mà Jae-hee luôn muốn đưa anh về chính thức giới thiệu với gia đình. Nhưng khi cuộc sống của Jae-hee gặp phải trắc trở và rắc rối lớn đến mức sẽ đẩy cuộc sống của cô đến cảnh đói nghèo, Jae-hee trở nên tuyệt vọng và toan tính để thoát khỏi viễn cảnh kinh khủng đó. Và rồi, như định mệnh, cô gặp được một người đàn ông hoàn hảo có thể thay đổi tất cả – một CEO giàu có, người có thể mang lại cho cô một cuộc sống sung túc, phú quý. Không còn trông đợi gì hơn nữa, Jae-hee đã quay mặt lại với Ma-roo và chọn lựa người đàn ông kia.

Sự phản bội trắng trợn này không chỉ khiến Ma-roo tức giận, nó còn huỷ hoại toàn bộ cuộc đời anh. Vài năm sau, khi Ma-roo đã 30 tuổi, làm nghề pha chế rượu và là một gã trai bao, không còn là một anh chàng tốt tính, khờ khạo nữa, anh gặp Seo Eun-gi (do Moon Chae-won đóng) – một cô gái trẻ, giàu có, là người thừa kế của một tài phiệt. Eun-gi lạnh lùng, giỏi tính toán, kinh doanh, được cha cô nuôi dạy đặc biệt nên không bao giờ để lộ cảm xúc của bản thân. Tuy nhiên, bị Ma-roo cuốn hút, Eun-gi không thể ngừng nghĩ đến anh.

Và khi Eun-gi bị mất trí nhớ sau một tai nạn, Ma-roo đã quyết định dùng Eun-gi như một con tốt cho kế hoạch trả thù của mình. Eun-gi yêu Ma-roo mà không hề biết anh chỉ lợi dụng cô để trả thù người yêu cũ – kẻ đã trắng trợn phản bội anh năm xưa – người mà giờ đây đang là bà mẹ kế trẻ trung đào mỏ của cô – Han Jae-hee.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Song Joong-gi vai Kang Ma-roo (Khương Mã Lục)
  • Moon Chae-won vai Seo Eun-gi (Thiều Ân Kỳ)
  • Park Si-yeon vai Han Jae-hee (Hàn Tại Hy)

Diễn viên thứ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Yeong-cheol vai Seo Jeong-gyoo (Từ Trường Hội)
  • Lee Kwang-soo vai Park Jae-gil (Phác Tái Cát)
  • Lee Yoo-bi vai Kang Choco (Khương Xảo Cao)
  • Lee Sang-yeob vai Park Joon-ha (Phác Tuấn Hà)
  • Jo Sung-ha vai Seok Min-hyeok (Thạch Dân Hách)
  • Kim Tae-hoon vai An Min-young (An Dân Anh)
  • Kang Chan-hee vai Kang Ma-ru (lúc bé)
  • Park So-young vai Han Jae-hee (lúc bé)
  • Han Seo-jin vai Kang Choco (lúc bé)
  • Kim Ye-won vai Kim Yoo-ra
  • Jin Gyeong vai Hyeon Jyeong-hwa (Huyền Tĩnh Hoa)
  • Oh Yong vai Jo Young-bae (Triệu Anh Bội)
  • Jo Hwi-joon vai Seo Eun-seok (Thiều Ân Thạc)
  • Danny An vai Kim Jeong-hoon (Kim Chính Huân)
  • Yang Ik-joon vai Han Jae-sik (Hàn Tại Thực)

Soundtrack[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 사랑은 눈꽃처럼 (Love is like a Snowflake) - Junsu[1][2]
  2. 착한 여자 (Nice Girl) - Lee Soo-young[3]
  3. 좋은 사람입니다 (No One is Better Than You) - Cho Eun
  4. Lonely
  5. Jae-hee và Ma-ru (với Empty Heart & Change)
  6. Bueno Hombre
  7. Waltz in sorrow
  8. Eun-gi và Ma-ru (với late Autumn)
  9. Melancholy
  10. Blue Moon
  11. Eun-gi (với Magnolia)
  12. Late Autumn
  13. Empty Heart
  14. Broken Heart
  15. Water Lily
  16. Magnolia

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 정말 (Really) - Song Joong-ki[4]
  2. 너만을 원했다 (I Only Wanted You) - Son Hoyoung (tường thuật bởi Song Joong-ki)[5]
  3. 사랑해요 (I Love You) - Yoon Bitnara
  4. Change
  5. Here To Stay
  6. Complicación 차칸남자
  7. Waltz In Sorrow Guitar
  8. Beautiful Love
  9. Nobody Love
  10. Despedida
  11. Laberinto
  12. Lonely Street
  13. Collision De Frente
  14. Before Winter Comes

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Tập # Ngày chiếu tại Hàn Quốc Thị phần khán giả bình quân
TNmS Ratings[6] AGB Nielsen[7]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 12 tháng 9, 2012 10.7% 10.9% 10.5% 11.5%
2 13 tháng 9, 2012 11.4% 11.6% 9.9% 11.3%
3 19 tháng 9, 2012 13.9% 14.6% 13.8% 14.5%
4 20 tháng 9, 2012 13.8% 15.4% 13.3% 14.2%
5 26 tháng 9, 2012 14.5% 14.8% 14.0% 15.7%
6 27 tháng 9, 2012 16.0% 17.8% 16.0% 18.1%
7 3 tháng 10, 2012 17.9% 18.6% 17.3% 18.6%
8 4 tháng 10, 2012 15.0% 14.4% 15.1% 16.6%
9 10 tháng 10, 2012 15.8% 17.3% 15.3% 17.3%
10 11 tháng 10, 2012 16.2% 17.3% 14.9% 15.7%
11 17 tháng 10, 2012 15.0% 16.5% 14.3% 15.3%
12 18 tháng 10, 2012 16.4% 17.0% 15.1% 15.7%
13 24 tháng 10, 2012 18.2% 18.7% 17.1% 18.8%
14 25 tháng 10, 2012 18.5% 19.6% 16.7% 18.4%
15 31 tháng 10, 2012 17.1% 17.6% 18.3% 20.6%
16 1 tháng 11, 2012 18.8% 19.8% 17.1% 18.8%
17 7 tháng 11, 2012 18.2% 19.6% 16.2% 16.4%
18 8 tháng 11, 2012 16.8% 18.1% 18.2% 19.7%
19 14 tháng 11, 2012 18.5% 19.9% 17.9% 19.3%
20 15 tháng 11, 2012 18.6% 20.2% 18.0% 19.4%
Trung bình 16.1% 17.0% 15.3% 16.8%

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Người nhận Kết quả Ref.
2012 Korean Culture and Entertainment Awards Diễn viên xuất sắc nhất Song Joong-ki Đoạt giải [8]
K-Drama Star Awards
Diễn viên xuất sắc nhất Song Joong-ki Đoạt giải [9]
KBS Drama Awards
Cặp đôi đẹp nhất Song Joong-kiMoon Chae-won Đoạt giải [10]
Netizens' Award Moon Chae-won Đoạt giải
Song Joong-ki Đoạt giải
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Moon Chae-won Đoạt giải
Diễn viên xuất sắc nhất Song Joong-ki Đoạt giải
2013
Baeksang Arts Awards
Diễn viên mới xuất sắc nhất Lee Yu-bi Đề cử [11]
Mnet 20's Choice Awards
20's Booming Star - Nữ Lee Yu-bi Đề cử
Seoul International Drama Awards
Phim Hàn nổi tiếng The Innocent Man Đề cử
[12]
Nam diễn viên nổi tiếng Song Joong-ki Đề cử
Nữ diễn viên nổi tiếng Moon Chae-won Đề cử
OST Hàn nổi tiếng "Love is like a Snowflake" - Junsu Đề cử
[13]
"Really" - Song Joong-ki Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park, Young-woong (26 tháng 10 năm 2012). “JYJ's Kim Jun Su ranks first with his original soundtrack for a TV series”. Star News. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ Hong, Grace Danbi (26 tháng 9 năm 2012). “JYJ's Kim Junsu Releases Love is Like a Snowflake for Nice Guy OST”. enewsWorld. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Ho, Stewart (11 tháng 10 năm 2012). “Lee Soo Young Sings Nice Girl for Nice Guy OST”. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Jeon, Su-mi (9 tháng 11 năm 2012). “Song Joong Ki Releases Photos of Himself Singing for Nice Guy. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ Ho, Stewart (6 tháng 11 năm 2012). “Son Ho Young Sings for Nice Guy OST on Song Joong Ki-Narrated Track”. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “TNMS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNMS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ Lee, Han-hyung (6 tháng 12 năm 2012). “송중기 ‘수트도 멋스럽게 소화’”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  9. ^ Shim, Na-ra (8 tháng 12 năm 2012). “'K드라마어워즈' 송중기, 최우수남자연기상...함성 커지자 "오빠 얘기하잖니"”. TV Report (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ Jun, Ji-young (2 tháng 1 năm 2013). “2012 KBS Drama Awards”. KBS Global. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ “49th Paeksang Arts Awards - TV Nominations”. IS Plus (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013. 
  12. ^ “Seoul International Drama Awards: 2013 People's Choice & Outstanding Korean Drama”. Soompi. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “서울드라마어워즈 2013 OST 인기투표”. Daum (bằng tiếng Triều Tiên). 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]