Bước tới nội dung

Aphrodite (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aphrodite
Album phòng thu của Kylie Minogue
Phát hành30 tháng 6 năm 2010 (2010-06-30)
Thu âm2009–2010
Thể loại
Thời lượng43:20
Hãng đĩaParlophone
Sản xuất
Thứ tự album của Kylie Minogue
Kylie Live in New York
(2009)
Aphrodite
(2010)
Pink Sparkle
(2010)
Đĩa đơn từ Aphrodite
  1. "All the Lovers"
    Phát hành: 11 tháng 6, 2010
  2. "Get Outta My Way"
    Phát hành: 27 tháng 9, 2010
  3. "Better than Today"
    Phát hành: 3 tháng 12, 2010
  4. "Put Your Hands Up (If You Feel Love)"
    Phát hành: 29 tháng 5, 2011

Aphrodite là album phòng thu thứ mười một của ca sĩ người Úc Kylie Minogue, phát hành ngày 30 tháng 6 năm 2010 bởi Parlophone. Năm 2009, Minogue bắt đầu hợp tác với nhà sản xuất nhạc điện tử người Anh Stuart Price, người đóng vai trò điều hành sản xuất của album. Cả hai hợp tác với một loạt nhà sản xuất và nhạc sĩ khác nhau, bao gồm Jake Shears, Calvin Harris, Fraser T. Smith, Sebastian Ingrosso và Pascal Gabriel. Aphrodite tiếp tục theo đuổi phong cách âm nhạc tương tự như những album trước của nữ ca sĩ, chủ yếu là dance-pop và disco-pop, bên cạnh những âm hưởng của ảnh hưởng từ electropop, club và rave. Một phiên bản đặc biệt của album với tên gọi Les Folies Tour cũng được phát hành, bao gồm nhiều bản phối lại và những bản phối nhạc dài 20 phút.

Sau khi ra mắt, Aphrodite đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi đây là sự trở lại đúng với phong độ đỉnh cao của Minogue, mặc dù vấp phải một số ý kiến ​​trái chiều về khâu sản xuất. Ngoài ra, album còn giúp nữ ca sĩ nhận được hai đề cử tại giải thưởng âm nhạc ARIA năm 2010 cho Nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất và Bản phát hành pop xuất sắc nhất. Đĩa nhạc cũng gặt hái thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng tại Vương quốc Anh và giúp Minogue đạt được Kỷ lục Guinness Thế giới cho Nghệ sĩ với nhiều thập niên liên tiếp có album lọt vào top 5 nhất tại đây. Ngoài ra, đĩa nhạc cũng lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia trên toàn cầu, bao gồm vươn đến top 5 tại Úc, Bỉ, Canada, Pháp, Hy Lạp, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ.

Aphrodite ra mắt ở vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 18,000 bản được tiêu thụ, trở thành album thứ hai của Minogue lọt vào top 20 tại Hoa Kỳ. Năm đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó đĩa đơn mở đường "All the Lovers" vươn đến top 10 tại Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Ba đĩa đơn còn lại "Get Outta My Way", "Better than Today" và "Put Your Hands Up (If You Feel Love)" không đạt được thành công như mong đợi, khiến Minogue bày tỏ sự thất vọng với hãng đĩa. Tại Hoa Kỳ, cả bốn đĩa đơn đều đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot Dance Club Songs. Để quảng bá album, Minogue thực hiện chuyến lưu diễn Aphrodite: Les Folies Tour (2011) với 77 đêm diễn khắp năm châu lục.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
Aphrodite – Phiên bản tiêu chuẩn
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."All the Lovers"3:20
2."Get Outta My Way"
3:38
3."Put Your Hands Up (If You Feel Love)"
3:37
4."Closer"
  • Price
  • Beatrice Hatherley
Price3:09
5."Everything Is Beautiful"Smith3:25
6."Aphrodite"
  • Chatterley
  • Pallot
  • Price[a]
3:45
7."Illusion"Price3:21
8."Better than Today"
  • Pallot
  • Chatterley
  • Chatterley
  • Pallot
  • Price[a]
3:25
9."Too Much"Harris3:16
10."Cupid Boy"
  • Price
  • Ingrosso
  • Magnus
4:26
11."Looking for an Angel"
  • Minogue
  • Price
Price3:49
12."Can't Beat the Feeling"
  • Price
  • Gabriel
  • Fjordheim
4:09
Tổng thời lượng:43:20
Aphrodite – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc kèm theo)[1][2]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Heartstrings"
Xenomania3:16
Tổng thời lượng:46:36
Aphrodite – Phiên bản Experience trên iTunes Store (bản nhạc kèm theo)[3][4]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Mighty Rivers"
  • Bellina
  • Carla Marie Williams
  • Cooper
  • Higgins
  • O'Connell
  • Resch
  • Tim Deal
Xenomania4:01
Tổng thời lượng:47:21
Aphrodite – Phiên bản Experience trên Amazon MP3 và BigPond (bản nhạc kèm theo)[5][6]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Go Hard or Go Home"
  • Davidsen
  • Hansen
  • Secon
  • Sharpe
  • Thomas Sardorf
  • Cutfather
  • Sardorf
  • Davidsen
  • Sharpe[b]
  • Secon[b]
3:42
Tổng thời lượng:47:02
Aphrodite – Phiên bản Experience và tại Nhật Bản (DVD kèm theo)[7][8]
STTTiêu đềThời lượng
1."White Diamond Theme" (trực tiếp từ For You, for Me Tour)2:16
2."White Diamond" (trực tiếp từ For You, for Me Tour)3:06
3."Confide in Me" (trực tiếp từ For You, for Me Tour)4:51
4."I Believe in You" (trực tiếp từ For You, for Me Tour)2:59
5."Hậu trường quay video 'All the Lovers'"13:00
6."Hậu trường buổi chụp ảnh Aphrodite"2:32
7."Bộ sưu tập Ảnh"3:49
8."Phỏng vấn độc quyền với Kylie Minogue và Stuart Price" (truy cập trực tuyến bằng mã từ nhãn dán trên album.)39:36
Tổng thời lượng:72:09
Aphrodite – Phiên bản Les Folies Tour (Đĩa 2)[9]
STTTiêu đềThời lượng
1."Put Your Hands Up (If You Feel Love)" (Pete Hammond remix)7:54
2."Aphrodite" (Denzal Park remix)6:21
3."Cupid Boy" (Stereogamous dub)7:00
4."Get Outta My Way" (Paul Harris vocal remix)7:15
5."All the Lovers" (WAWA & MMB anthem remix)6:16
6."Put Your Hands Up (If You Feel Love)" (Muscles club remix)5:06
7."Better than Today" (Bimbo Jones remix)3:07
8."Higher" (Taio Cruz hợp tác với Kylie Minogue)3:25
Tổng thời lượng:46:24
Aphrodite – Phiên bản Les Folies Tour (Đĩa 3)[9]
STTTiêu đềSản xuấtThời lượng
1."20 Minute Party Remix"Denzal Park19:51

Ghi chú

  • ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
  • ^[b] nghĩa là đồng sản xuất
  • ^[c] nghĩa là sản xuất giọng hát

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[49] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[50] Vàng 15.000*
Anh Quốc (BPI)[51] Bạch kim 335,474[52]
Hoa Kỳ (RIAA)[53] — 50,000[54]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Ct.
Nhật Bản 30 tháng 6, 2010 CD Tiêu chuẩn EMI [2]
CD + DVD Giới hạn [8]
Úc 2 tháng 7, 2010
  • Tiêu chuẩn
  • Bản Experience
Warner [55][56][3]
Đức EMI [57]
Tây Ban Nha [58]
Pháp 5 tháng 7, 2010 [59]
Vương quốc Anh Parlophone [60]
Hoa Kỳ 6 tháng 7, 2010 Capitol [61]
Úc 3 tháng 6, 2011
  • 3-CD
  • tải nhạc số
Bản Les Folies Tour Warner [9][62]
18 tháng 11, 2011 CD + Sách Bản Goddess [63]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Daw, Robbie (ngày 30 tháng 6 năm 2011). "Kylie Minogue Covers 'Attitude,' Pulls "Heartstrings" On 'Aphrodite' Bonus Track". Idolator. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  2. 1 2 "Aphrodite [Regular Edition] Kylie Minogue CD Album". CDJapan. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  3. 1 2 "Aphrodite (Experience Edition) by Kylie Minogue". iTunes Store. Australia. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  4. ↑ Daw, Robbie (ngày 29 tháng 6 năm 2011). "Kylie Minogue Wades into Xenomania's "Mighty Rivers" On 'Aphrodite' Bonus Track". Idolator. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  5. ↑ "Aphrodite (Amazon Exclusive Version) by Kylie Minogue". Amazon. United States. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  6. ↑ "Kylie Minogue – Aphrodite (BigPond Exclusive)". BigPond Music. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  7. ↑ Sendra, Tim. "Aphrodite [CD & DVD] – Kylie Minogue". AllMusic. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013.
  8. 1 2 "Aphrodite Experience Edition [w/ DVD, Limited Edition] Kylie Minogue CD Album". CDJapan. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  9. 1 2 3 "Aphrodite – Les Folies (Tour Edition) – Minogue, Kylie". JB Hi-Fi. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  10. ↑ "Australiancharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  11. ↑ "Austriancharts.at – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  12. ↑ "Ultratop.be – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  13. ↑ "Ultratop.be – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  14. ↑ "Kylie Minogue Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  15. ↑ "Top Stranih – Tjedan 34. 2010" [Top Foreign – Week 34, 2010]. Top of the Shops (bằng tiếng Croatia). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  16. ↑ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  17. ↑ "Danishcharts.dk – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  18. ↑ "Dutchcharts.nl – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  19. ↑ Sexton, Paul (ngày 15 tháng 7 năm 2010). "Gurls and a Goddess Put EMI at No. 1 on European Charts". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  20. ↑ "Kylie Minogue: Aphrodite" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  21. ↑ "Lescharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  22. ↑ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  23. ↑ "Kylie Minogue – Aphrodite". greekcharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013.
  24. ↑ "Album Top 40 slágerlista – 2010. 27. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  25. ↑ "Irish-charts.com – Discography Kylie Minogue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  26. ↑ "Italiancharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  27. ↑ アフロディーテ | カイリー・ミノーグ [Aphrodite | Kylie Minogue] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  28. ↑ "Kylie Minogue – Aphrodite". mexicancharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  29. ↑ "Charts.nz – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  30. ↑ "Norwegiancharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  31. ↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  32. ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  33. ↑ "2010년 29주차 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017.
  34. ↑ "2010년 29주차 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017.
  35. ↑ "Spanishcharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  36. ↑ "Swedishcharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  37. ↑ "Swisscharts.com – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  38. ↑ "lescharts.ch - Kylie Minogue - Aphrodite" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
  39. ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  40. ↑ "Kylie Minogue Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  41. ↑ "Kylie Minogue Chart History (Top Dance/Electronic Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  42. ↑ "Kylie Minogue Chart History (Top Tastemaker Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
  43. ↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2010". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2011.
  44. ↑ "Year End Charts – European Top 100 Albums". Billboard.biz. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2011.
  45. ↑ "Classement Albums – année 2010" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.
  46. ↑ "Swiss Year-End Charts 2010". swisscharts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  47. ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2010". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015.
  48. ↑ "Year End Charts – Dance/Electronic Albums". Billboard.biz. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2011.
  49. ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  50. ↑ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2011" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. ngày 15 tháng 7 năm 2011.
  51. ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Vương quốc Liên hiệp Anh. Chọn album trong phần Formats. Nhập Aphrodite Kylie Minogue trong mục "Search:".
  52. ↑ Sutherland, Mark (ngày 12 tháng 10 năm 2020). "Kylie Minogue: The Music Week interview". Music Week . tr. 15–18. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  53. ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Kylie Minogue – Aphrodite" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  54. ↑ Trust, Gary (ngày 4 tháng 3 năm 2011). "Ask Billboard: Katy Perry, Kylie Minogue, Cee Lo Green". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016.
  55. ↑ "Aphrodite – Minogue, Kylie". JB Hi-Fi. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  56. ↑ "Aphrodite (CD/DVD) – Minogue, Kylie". JB Hi-Fi. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  57. ↑ "Aphrodite". Amazon (bằng tiếng Đức). Germany. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  58. ↑ "Se adelanta la publicación de "Aphrodite" al 2 de Julio" (bằng tiếng Tây Ban Nha). EMI Spain. ngày 28 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  59. ↑ "Sortie d'"Aphrodite" aujourd' hui!". Kylie.com (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  60. ↑ "'Aphrodite' Out Today!". Kylie.com. ngày 5 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  61. ↑ ""Aphrodite" finally hits stores in the US today!". Kylie.com. ngày 6 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  62. ↑ "Aphrodite (Les Folies Tour Edition) by Kylie Minogue". iTunes Store. Australia. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  63. ↑ "Aphrodite – The Goddess Edition – Minogue, Kylie". JB Hi-Fi. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]