Aphrodite (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aphrodite
Kylie Aphrodite.jpg
Album phòng thu của Kylie Minogue
Phát hành30 tháng 6 năm 2010
Thu âm2009–10
Thể loạiDance-pop
Thời lượng43:28
Hãng đĩaParlophone
Sản xuấtAndy Chatterley, Cutfather, Daniel Davidsen, Jim Eliot, Børge Fjordheim, Pascal Gabriel, Calvin Harris, Sebastian Ingrosso, Magnus Lidehäll, Nerina Pallot, Stuart Price, Lucas Secon, Damon Sharpe, Fraser T Smith, Starsmith, Peter Wallevik, Xenomania
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Kylie Minogue
X
(2007)X2007
Aphrodite
(2010)
Kiss Me Once
(2014)Kiss Me Once2014
Đĩa đơn từ Born This Way
  1. "All the Lovers"
    Phát hành: 28 tháng 6, 2010 (2010-06-28)
  2. "Get Outta My Way"
    Phát hành: 27 tháng 9, 2010 (2010-09-27)
  3. "Better than Today"
    Phát hành: 3 tháng 12, 2010 (2010-12-03)
  4. "Put Your Hands Up (If You Feel Love)"
    Phát hành: 29 tháng 5, 2011 (2011-05-29)

Aphrodite (tạm dịch: Nữ thần tình ái) là album phòng thu thứ mười một bằng cách ghi âm nghệ sĩ Úc Kylie Minogue. Album được phát hành trên toàn thế giới vào tháng 7 năm 2010 và đã được trước bởi sự ra đời của các lãnh đạo duy nhất "All the Lovers".

Thông tin album[sửa | sửa mã nguồn]

Aphrodite tính năng Stuart Price như điều hành sản xuất, người cũng góp phần vào bài hát bằng văn bản cùng với Minogue, Calvin Harris, Jake Shears, Nerina Pallot, Pascal Gabriel, Lucas Secon và Kish Mauve. Price đã tham gia với các album sau khi một phiên bản có Minogue tại New York vào cuối năm 2009. Vai trò của ông trong sự phát triển của album là thiết lập một mức độ kiểm soát chất lượng trong dự án bằng cách chọn các bài hát anh đã được coi là tốt nhất.

Aphrodite ra mắt trong mười đầu bảng xếp hạng album tại hơn mười lăm quốc gia châu Âu. Trong Vương quốc Anh đó là album thứ năm của mình để đạt được một số. Tại Hoa Kỳ, các album đã trở thành album thứ hai biểu đồ của cô cao nhất với doanh số bán hàng của hơn 18.000 bản trong tuần đầu tiên. Tại Úc, các album đã trở thành album thứ mười mười cô, đứng thứ hai trên ARIA Charts. Tại Đức, album đứng vị trí thứ ba, trở thành thứ ba của mình để đạt được mười đầu và kể từ Fever đầu tiên của cô.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "All the Lovers"  Kish Mauve, Mima StilwellEliot, Stuart Price 3:20
2. "Get Outta My Way"  Damon Sharpe, Daniel Davidsen, Lucas Secon, Mich Hansen, Peter WallevikCutfather, Davidsen, Wallevik, Price, Secon, Sharpe 3:38
3. "Put Your Hands Up (If You Feel Love)"  Fin Dow-Smith, Miriam Nervo, Olivia NervoStarsmith, Price 3:37
4. "Closer"  Beatrice Hatherley, PricePrice 3:09
5. "Everything Is Beautiful"  Tim Rice-Oxley, Fraser T SmithSmith 3:25
6. "Aphrodite"  Nerina Pallot, Andy ChatterleyChatterley, Pallot, Price 3:45
7. "Illusion"  Kylie Minogue, PricePrice 3:21
8. "Better Than Today"  Pallot, ChatterleyChatterley, Pallot, Price 3:25
9. "Too Much"  Minogue, Calvin Harris, Jake ShearsHarris 3:16
10. "Cupid Boy"  Luciana Caporaso, Magnus Lidehall, Nick Clow, Sebastian IngrossoIngrosso, Lidehäll, Price 4:26
11. "Looking for an Angel"  Minogue, PricePrice 3:49
12. "Can't Beat the Feeling"  Borge Fjordheim, Hannah Robinson, Matt Prime, Pascal Gabriel, Richard XFjordheim, Gabriel, Price 4:09

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Australian Recording Industry Association. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. IFPI Austria. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite” (bằng tiếng nederlandsk). Ultratop. Hung Medien. Truy cập 7. tháng 7 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite” (bằng tiếng fransk). Ultratop. Hung Medien. Truy cập 7. tháng 7 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ Williams, John (14 tháng 7 năm 2010). “Eminem makes it 3 weeks at no. 1”. Jam! Canoe.ca. Truy cập 14 tháng 7 năm 2010. 
  6. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập 20 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “TOP50 Prodejní – Minogue Kylie – Aphrodite”. IFPI Czech Republic. Truy cập 16 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. IFPI Denmark. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. MegaCharts. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Musiikkituottajat – IFPI Finland. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. SNEP. Hung Medien. Truy cập 21 tháng 5 năm 2011. 
  12. ^ “Minogue,Kylie: Aphrodite”. Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 16 tháng 7 năm 2010. 
  13. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. IFPI Greece. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  14. ^ “Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 2010. 27. hét”. Mahasz. Truy cập 14 tháng 7 năm 2010. 
  15. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending ngày 8 tháng 7 năm 2010”. Irish Recorded Music Association. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  16. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Federation of the Italian Music Industry. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  17. ^ “アフロディーテ/カイリー・ミノーグ” [Aphrodite / Kylie Minogue]. Oricon. Truy cập 21 tháng 7 năm 2010. 
  18. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  19. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Recording Industry Association of New Zealand. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 7 năm 2010. 
  20. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Verdens Gang. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 7 năm 2011. 
  21. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. 19 tháng 7 năm 2010. Truy cập 16 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ 17 tháng 7 năm 2010/ “Top 40 Scottish Albums Archive”. The Official Charts Company. 17 tháng 7 năm 2010. Truy cập 11 tháng 7 năm 2010. 
  23. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Productores de Música de España. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  24. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Swedish Recording Industry Association. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  25. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. Media Control Charts. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  26. ^ “Kylie Minogue – Aphrodite”. The Official Charts Company. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  27. ^ “Kylie Minogue - Chart History (Billboard 200)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 31 tháng 7 năm 2013. 
  28. ^ “Kylie Minogue Album & Song Chart History – Dance/Electronic Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 16 tháng 7 năm 2010. 
  29. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2010”. ARIA. Truy cập 11 tháng 3 năm 2011. 
  30. ^ “2010 Year End Charts – European Top 100 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 
  31. ^ “Classement Albums – année 2010” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ 29 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012. 
  32. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Swiss Charts. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 3 năm 2011. 
  33. ^ “2010 Year End Charts – Dance/Electronic Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]