Apodora papuana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Apodora papuana
Apodora papuana.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Alethinophidia
Họ (familia) Pythonidae
Chi (genus) Apodora
Kluge, 1993
Loài (species) A. papuana
Danh pháp hai phần
Apodora papuana
(Peters & Doria, 1878)
Danh pháp đồng nghĩa

Apodora papuanaloài duy nhất trong chi Apodora. Nó có mặt ở New Guinea. Không có phân loài nào hiện được công nhận.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loài rắn lớn, con trưởng thành đạt chiều dài đến 5 m (17 feet). Tuy vậy, chúng không nặng như nhiều loài trăn khác, đạt chưa tới 22,5 kg (50 lb). Chúng nổi bật ở khả năng đổi màu, dù lí do và cách thức thì chưa sáng tỏ. Có vẻ chúng đổi màu khi kích động. Màu trên người chúng biến thiên đa dạng, từ đen đến vàng mù tạt, nhưng thường có màu màu xanh ôliu lúc còn non và màu ôliu sậm lớn lên. Mặt bụng có màu sáng.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng sống khắp New Guinea, từ Misool đến đảo Fergusson. Địa điểm lấy mẫu chuẩn là "Ramoi Nova Guinea austro-occidentiali" (Ramoi, gần Sorong, Irian Jaya, Indonesia).[1]

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bò sát sống về đêm. Dù có kích thức và sức mạnh đáng kể, chúng không hung hăng và thường không cắn cả khi con người chạm vào.

Ăn uống[sửa | sửa mã nguồn]

A. papuana hay ăn động vật có vú nhỏ, song cũng ăn những loài rắn khác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ Apodora (TSN 634408) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Pythonidae