Askeptosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Askeptosaurus
Thời điểm hóa thạch: Trias giữa, 247–225 triệu năm trước đây
Askeptosaurus.jpg
Askeptosaurus italicus fossil
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Thalattosauria
Họ (familia)Askeptosauridae
Chi (genus)Askeptosaurus
Nopcsa, 1925
Loài (species)A. italicus
Danh pháp hai phần
Askeptosaurus italicus
Nopcsa, 1925

Askeptosaurus là một chi đã tuyệt chủng thuộc loài thalattosauria có nguồn gốc là bò sát biển sống ở thời tiền sử. Hóa thạch và các dấu hiệu cho sự tồn tại của chúng được tìm thấy trong các khu vực hiện nay là ÝThụy Sĩ. Nó được cho là sống trong thời kỳ Trias giữa, khoảng 247 đến 225 triệu năm trước.[1]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chi trước của Askeptosaurus italicus .
Phục hồi

Phân tích hình thái trên chân tay ngắn của nó và zeugopodia mở rộng cho thấy các loài được thích nghi với môi trường biển gần bờ.[2] Bàn chân có màng giúp nó lái qua nước. Cơ thê mỏng và đuôi dài giúp cho vận động thủy sản. Hàm dài và nhiều vòm miệng có răng, thức ăn chính của nó là cá.[3][4]

Các đặc điểm điển hình của thalattosaur là có xương cửa kéo dài và mõm tương đối lớn, và một hộp sọ nhỏ.[5] Việc tái thiết sọ não của Askeptosaurus là phù hợp với các đặc điểm được liệt kê trước đó: Askeptosaurus có một hộp sọ rất mỏng và phảnh. Mõm được kéo dài đáng kể, quỹ đạo tương đối lớn, và bảng sọ phía sau bị tụt sâu. Xương cửa của Askeptosaurus dài bằng một nửa cái đầu (chiều dài tối đa là 26 cm trong số các mẫu nghiên cứu) và tạo thành hơn một phần ba hàng răng ở hàm trên.[4] Tuy nhiên, Askeptosaurus có những đặc điểm sau khác với thalattosaurs:

1. Thiếu sự hợp nhất giữa sau hốc mắt và sau trán.

2. Có một răng giả đồng nhất

3. Không có khe hở giữa các răng và vòm miệng răng giả.

4. Có các gai thần kinh thấp.

5. Có bán kính mỏng.[4][6]

Theo nghiên cứu, đốt sống của Askeptosaurus tương tự như Amphicoelias không có dấu hiệu của chứng hẹp màng phổi. Dựa trên việc quan sát, Askeptosaurus sở hữu ít nhất 38 đốt sống trước, hai đốt sống xương sống, và hơn 60 đốt sống đuôi. Có khớp nối hai đầu ở vùng cổ tử cung và khớp nối đơn đầu ở vùng lưng, cho số lượng đốt sống cổ tử cung ít nhất là 13. Xương hông và xương đuôi đều ngắn hơn xương sườn lưng và có đầu sụn.[4]

Chiều dài tối đa trong các mẫu nghiên cứu trên xương đùi là 13,8 cm (5,4 inch). Các khối xương cổ chân ngoại biên có kích thước khác nhau. Các yếu tố lớn nhất được xác nhận là khối xương cổ chân ngoại biên thứ 4. Sau này khớp nối với khối xương bàn chân ngoại biên 4 và 5, trong khi các phần còn lại của khối xương cổ chân ngoại biên đáp ứng các khối xương bàn chân liên quan.[4] Công thức phalangeal (đốt ngón) của bàn chân là 2-3-4-4-4.

Lịch sử khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của Askeptosaurus và loài Askeptosaurus italicus (A. italicus) lần đầu tiên được sử dụng và mô tả trong một nghiên cứu vào năm 1925do nhà cổ sinh vật học Franz Nopcsa von Felső-Szilvás người Hungary.[7] Tên cụ thể "italicus"là một tính từ khoa học được sử dụng để mô tả "Ý" [8]

Nghiên cứu gần đây nhất về A. italicus được thực hiện bởi Tiến sĩ Johannes Müller vào năm 2005. Ông đã sử dụng hóa thạch được bảo quản bởi MSNM (Bảo tàng Khoa học Tự nhiên Milan, Ý) và PIMUZ (Bảo tàng khảo cổ học của Đại học Zurich, Thụy Sĩ) để phân biệt cái tên A. italicus với Anshunsaurus.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hóa thạch

Trước năm 2005, khi hồ sơ hóa thạch của Askeptosaurus rất ít và phân tích về loài đã bị hoãn, vị trí của Askeptosaurus trên cây phát sinh chủng loại là một cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhóm nghiên cứu khác nhau. Hiện tại, phân tích mới nhất chứng thực giả thuyết của Renesto (1992) [9] nói rằng Endennasaurus ó liên quan chặt chẽ hơn với Askeptosaurus so với các thalattosaur khác. gười ta thường đồng ý rằng một nhóm đơn ngành được hình thành bởi AnshunsaurusAskeptosaurus. Cụ thể hơn, Askeptosaurus thuộc nhóm Askeptosauroidae,một nhánh của Askeptosauroidea. Dưới Askeptosauridae, có một phân nhánh khác gọi là Anshunsaurus, em gái của Askeptosaurus được tìm thấy từ các trầm tích Trias giữaQuý Châu, Trung Quốc.[10] Hiện tại, loài Askeptosauroidea chỉ được biết đến từ vùng núi cao Triassic và miền nam Trung Quốc, và Askeptosaurus đại diện cho kỷ lục lâu đời nhất của nhánh này.

Askeptosauroidea


Endennasaurus


Askeptosauridae

Anshunsaurus


A. huangguoshuensis



A. wushaensis





Askeptosaurus italicus





Cổ sinh vật học[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ và một phần nhỏ của cổ

Askeptosaurus có thể bị săn lùng trong vùng nước sâu, bởi vì nó có đôi mắt to phù hợp với điều kiện ánh sáng yếu. Tuy nhiên, tương tự như thằn lằn cá, nó cũng có một vòng xương bảo vệ xung quanh mắt, mà có thể đã ngăn chặn chúng sụp xuống dưới áp lực nước lỗ rỗng của độ sâu lớn.[3]

Cổ sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

A. italicus phân bố vào thời kỳ Trias giữa và trễ ở Thụy Sĩ (đặc biệt là ở Val Porina Monte San Giorgio [4]) và Ý với ba chi Thalattosaur khác: Clarazia, Hescheleria Endennasaurus.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fossilworks: Askeptosaurus”. Truy cập 6 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ http://www.ingentaconnect.com/content/nrc/cjes/2005/00000042/00000007/art00004
  3. ^ a ă Palmer, D. biên tập (1999). The Marshall Illustrated Encyclopedia of Dinosaurs and Prehistoric Animals. London: Marshall Editions. tr. 83. ISBN 1-84028-152-9. 
  4. ^ a ă â b c d Müller, J. biên tập (2005). The anatomy of Askeptosaurus italicus from the Middle Triassic of Monte San Giorgio and the interrelationships of thalattosaurs (Reptilia, Diapsida). Canada: Canadian Journal of Earth Science. tr. 1347–1367. 
  5. ^ “An Error Occurred Setting Your User Cookie”. Truy cập 6 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ Cheng, L. (2011). “New Study of Anshunsaurus huangnihensis Cheng, 2007 (Reptilia: Thalattosauria): Revealing its Transitional Position in Askeptosauridae”. Journal of the Geological Society of China 85 (6): 1231–1237. doi:10.1111/j.1755-6724.2011.00584.x. 
  7. ^ Nopcsa, F biên tập (1925). Askeptosaurus, ein neues reptil der Trias von Besano: Centralblatt für Mineralogie, Geologie und Paläontologie. tr. 265–2. 
  8. ^ “italicus”. Truy cập 6 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ Renesto, S. (1992). “The anatomy and relationships of Endennasaurus acutirostris (Reptilia, Neodiapsida) from the Norian (Late Triassic) of Lombardy.”. Rivista Italiana di Paleontologia e Stratigrafia 97: 409–430. 
  10. ^ Liu, J. (1999). “Sauropterygian from Triassic of Guizhou, China”. Chinese Science Bulletin 44 (14): 1312–1316. doi:10.1007/BF02885852. 

Website chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải phẫu Askeptosaurus italicus từ Trung Triassic của Monte San Giorgio và mối tương quan giữa thalattosaurs (Reptilia, Diapsida) [1]
  • Hình ảnh vòm miệng tái tạo của Askeptosaurus [2]

Bản mẫu:Thalattosauria