Asparaginase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Asparaginase
3eca.jpg
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiElspar, others
Đồng nghĩacrisantaspase, colaspase
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682046
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngIM or IV
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Chu kỳ bán rã sinh học39-49 hours (IM), 8-30 hours (IV)
Các định danh
Số đăng ký CAS
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
  • none
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ECHA InfoCard100.029.774
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC1377H2208N382O442S17
Khối lượng phân tử31731.9 g/mol
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Asparaginase là một loại enzyme được sử dụng như một loại dược phẩm và cả trong sản xuất thực phẩm.[1][2] Đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào cấp tính (ALL), bệnh bạch cầu myeloid cấp tính (AML), và u lympho không Hodgkin.[1] Ta có thể tiêm enzyme này vào tĩnh mạch, cơ, hoặc dưới da.[1] Một phiên bản được peg hóa (polymer, tan trong nước) cũng có sẵn.[3] Trong sản xuất thực phẩm, nó được sử dụng để giảm lượng acrylamide.[2]

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng bằng cách tiêm bao gồm dị ứng, viêm tụy, các vấn đề về đông máu, đường huyết cao, các vấn đề về thận và rối loạn chức năng gan.[1] Sử dụng trong thai kỳ cũng có thể gây hại cho em bé.[4] Nhưng nếu dùng trong thực phẩm, enzyme này thường được công nhận là an toàn.[2] Asparaginase hoạt động bằng cách phá vỡ axit amin với tên gọi là asparagine, không có asparagine thì các tế bào ung thư cũng không thể tạo ra protein.[1]

Asparaginase đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1978.[3] Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc Thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, cũng là loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cũng như thiết yếu trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí thương mãi ở các nước đang phát triển là khoảng 42,00 USD cho mỗi 10.000 chai IU.[6] Số tiền này ở Vương quốc Anh có giá 613,00 bảng Anh.[7] Ta thường thu loại thuốc này từ Escherichia coli hoặc Erwinia chrysanthemi.[3][8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Asparaginase”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â Gökmen, Vural (2015). Acrylamide in Food: Analysis, Content and Potential Health Effects (bằng tiếng Anh). Academic Press. tr. 415. ISBN 9780128028759. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â Kim, Kyu-Won; Roh, Jae Kyung; Wee, Hee-Jun; Kim, Chan (2016). Cancer Drug Discovery: Science and History (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 147. ISBN 9789402408447. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Asparaginase escherichia coli (Elspar) Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Asparaginase”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ British National Formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 600. ISBN 9780857111562. 
  8. ^ Farmer, Peter B.; Walker, John M. (2012). The Molecular Basis of Cancer (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 279. ISBN 9781468473131. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016.