Asparaginase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
3eca.jpg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
E. coli L-asparagine amidohydrolase
Nhận dạng
Số CAS 9015-68-3
Mã ATC L01XX02
PubChem ?
DrugBank DB00023
Dữ liệu hóa chất
Công thức C1377H2208N382O442S17 
Phân tử gam 31731.9 g/mol
Đồng nghĩa crisantaspase, colaspase
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa ?
Bán thải 39-49 hours (IM), 8-30 hours (IV)
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU US

Phạm trù thai sản

D(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ IM or IV

Asparaginase là một loại enzyme được sử dụng như một loại dược phẩm và cả trong sản xuất thực phẩm.[1][2] Đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào cấp tính (ALL), bệnh bạch cầu myeloid cấp tính (AML), và u lympho không Hodgkin.[1] Ta có thể tiêm enzyme này vào tĩnh mạch, cơ, hoặc dưới da.[1] Một phiên bản được peg hóa (polymer, tan trong nước) cũng có sẵn.[3] Trong sản xuất thực phẩm, nó được sử dụng để giảm lượng acrylamide.[2]

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng bằng cách tiêm bao gồm dị ứng, viêm tụy, các vấn đề về đông máu, đường huyết cao, các vấn đề về thận và rối loạn chức năng gan.[1] Sử dụng trong thai kỳ cũng có thể gây hại cho em bé.[4] Nhưng nếu dùng trong thực phẩm, enzyme này thường được công nhận là an toàn.[2] Asparaginase hoạt động bằng cách phá vỡ axit amin với tên gọi là asparagine, không có asparagine thì các tế bào ung thư cũng không thể tạo ra protein.[1]

Asparaginase đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1978.[3] Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc Thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, cũng là loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cũng như thiết yếu trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí thương mãi ở các nước đang phát triển là khoảng 42,00 USD cho mỗi 10.000 chai IU.[6] Số tiền này ở Vương quốc Anh có giá 613,00 bảng Anh.[7] Ta thường thu loại thuốc này từ Escherichia coli hoặc Erwinia chrysanthemi.[3][8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Asparaginase”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â Gökmen, Vural (2015). Acrylamide in Food: Analysis, Content and Potential Health Effects (bằng tiếng Anh). Academic Press. tr. 415. ISBN 9780128028759. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â Kim, Kyu-Won; Roh, Jae Kyung; Wee, Hee-Jun; Kim, Chan (2016). Cancer Drug Discovery: Science and History (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 147. ISBN 9789402408447. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Asparaginase escherichia coli (Elspar) Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Asparaginase”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ British National Formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 600. ISBN 9780857111562. 
  8. ^ Farmer, Peter B.; Walker, John M. (2012). The Molecular Basis of Cancer (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 279. ISBN 9781468473131. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016.