Bạc(I) hyponitrit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bạc(I) hyponitrit
Danh pháp IUPACBạc(I) hyponitrit
Tên khácBạc hyponitrit
Nhận dạng
Thuộc tính
Công thức phân tửAg2N2O2
Khối lượng mol275.75
Bề ngoàichất rắn màu vàng [1]
Khối lượng riêng5.75 g/cm3 (ở 30 °C)
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướchơi tan
Cấu trúc
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Bạc(I) hyponitrit là một hợp chất ion với công thức Ag2N2O2 hoặc (Ag+)2[ON=NO]2-, chứa các ion bạc đơn trị và các anion hyponitrit. Đây là một chất rắn màu vàng, không hòa tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ, bao gồm DMFDMSO.[1][2][3]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất được mô tả năm 1848.[4]

Muối có thể được kết tủa từ phản ứng của dung dịch natri hyponitrit với dung dịch bạc nitrat: [2]

Na2N2O2 + 2 AgNO3Ag2N2O2 + 2 NaNO3

Lượng bạc dư tạo ra kết tủa màu nâu hoặc đen.[1][2]

Bạc(I) hyponitrit có thể được điều chế bằng cách khử bạc nitrat với natri amalgam.[5]

Tính chất và phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc(I) hyponitrit ít hòa tan trong dung dịch kiềm hyponitrit, nhưng tan trong dung dịch amoniac do sự hình thành cation phức [(NH3)3Ag]+.[6]. Hợp chất bị phân hủy dần bằng ánh sáng.[5]

Hợp chất khan bị phân hủy trong chân không ở 158 °C. Các sản phẩm phân tách thành là bạc oxitdinitơ monoxit. Tuy nhiên, những sản phẩm này sau đó phản ứng để tạo thành một hỗn hợp nitơ, bạc và các oxit khác nhau của hai nguyên tố và muối bạc.[1]

Axit hyponitrơ[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng của bạc hyponitrit với hiđrô clorua khan trong ete là cách chuẩn để điều chế axit hyponitrơ:

Ag2N2O2 + 2 HCl → H2N2O2 + 2 AgCl

Dữ liệu quang phổ chỉ ra cấu hình trans cho axit thu được.[7]

Ankyl halogenua[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc hyponitrit phản ứng với ankyl halogenua, tạo thành các ankyl hyponitrit. Ví dụ, phản ứng với metyl bromua tạo ra chất lỏng dimetyl hyponitrit:[2]

2 CH3Br + Ag2N2O2H3C-O-N=N-O-CH3 + 2 AgBr

Các alkyl hyponitrit khác được báo cáo trong tài liệu gồm có các nhóm etyl[8], benzyl[9][10][11], và tert-butyl.[12][13][14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Trambaklal Mohanlal Oza, Rajnikant Hariprasad Thaker (1955). “"The Thermal Decomposition of Silver Hyponitrite"”. Journal of the American Chemical society (ấn bản 19): 4976–4980. doi:10.1021/ja01624a007. 
  2. ^ a ă â b G. David Mendenhall (1974). “"Convenient synthesis of silver hyponitrite"”. Journal of the American Chemical society (ấn bản 15): 5000. doi:10.1021/ja00822a054. 
  3. ^ Inorganic Chemistry. Elsevier. 2001. ISBN 0-12-352651-5. 
  4. ^ "On the formation of hyponitrite of silver"”. Philosophical Magazine Series 3, XIII. Intelligence and miscellaneous articles (ấn bản 219): 75. 1848. doi:10.1080/14786444808646049. 
  5. ^ a ă Masatsugu Sekiguchi, Michio Kobayashi, Hiroshi Minato (1974). “"Reactions between Acyl Halides and Silver Hyponitrite"”. Bulletin of the Chemical Society of Japan (ấn bản 9): 2932-2934. doi:10.1246/bcsj.45.2932. 
  6. ^ C.N. Polydoropoulos, Th. Yannakopoulos (1961). “"Silver hyponitrite: Solubility product and complexes in aqueous ammonia"”. Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry : 107–114. doi:10.1016/0022-1902(61)80053-5. 
  7. ^ Inorganic Chemistry. Pearson. 2008. tr. 468. ISBN 978-0-13-175553-6. 
  8. ^ J. R. Partington, C. C. Shah (1932). J. Chem. Soc. tr. 2589. .
  9. ^ J. B. Sousa và S. K. Ho (1961). J. Chem. Soc. tr. 1788. 
  10. ^ J. B. Sousa and S. K. Ho (1960). Nature. tr. 776. .
  11. ^ N. H. Ray (1960). J. Chem. Soc. tr. 4023. .
  12. ^ H. Kiefer và T. G. Traylor (1966). Tetrahedron Lett. tr. 6163. .
  13. ^ R. L. Huang, T. W. Lee và S. H. Ong (1969). J. Chem. Soc. C. tr. 40. .
  14. ^ R. C. Neuman và R. J. Bussey (1970). J. Amer. Chem. Soc. tr. 2440. .