Bạc cromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bạc cromat
Nhận dạng
Số CAS 7784-01-2
PubChem 62666
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/2Ag.Cr.4O/q2*+1;;;;2*-1/r2Ag.CrO4/c;;2-1(3,4)5/q2*+1;-2
Thuộc tính
Công thức phân tử Ag2CrO4
Khối lượng mol 331.73 g/mol
Bề ngoài chất bột màu nâu đỏ
Khối lượng riêng 5.625 g/cm3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi 1.550 °C (1.820 K; 2.820 °F)
Độ hòa tan tan trong axit nitric, amoniac, alkali cyanides and chromates [1]
MagSus −40.0·10−6 cm3/mol
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−712 kJ·mol−1[2]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 217 J·mol−1·K−1[2]
Nhiệt dung 142 J/mol K

Bạc cromat (Ag2CrO4) là một chất rắn tinh thể đơn nghiêng màu nâu đỏ và là một tiền chất hóa học của nhiếp ảnh hiện đại. Nó có thể được điều chế bằng cách cho bạc nitrat (AgNO3) phản ứng với kali cromat (K2CrO4) hoặc natri cromat (Na2CrO4). Phản ứng này rất quan trọng trong khoa học thần kinh, vì nó được sử dụng trong "phương pháp Golgi" nhuộm các tế bào thần kinh trên kính hiển vi: bạc cromat tạo ra các kết tủa bên trong nơ-ron và làm cho hình thái học của chúng có thể nhìn thấy được.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc cromat được sản xuất bằng phản ứng trao đổi với muối bạc hòa tan, chẳng hạn như giữa kali cromat và bạc nitrat.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  2. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A23. ISBN 0-618-94690-X.