Bahir Dar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bahir Dar
—  Thành phố  —
Bahir Dar
Trung tâm thành phố Bahir Dar
Trung tâm thành phố Bahir Dar
Bahir Dar trên bản đồ Ethiopia
Bahir Dar
Bahir Dar
Địa điểm trong Ethiopia
Tọa độ: 11°36′B 37°23′Đ / 11,6°B 37,383°Đ / 11.600; 37.383Tọa độ: 11°36′B 37°23′Đ / 11,6°B 37,383°Đ / 11.600; 37.383
Quốc gia Ethiopia
Khu vực Amhara
Woreda Bahir Dar
Diện tích
 • Tổng cộng 28 km2 (11 mi2)
Độ cao 1.840 m (6,040 ft)
Dân số
 • Tổng cộng 218.429
Múi giờ EAT (UTC+3)
Thành phố kết nghĩa Cleveland, Ashdod sửa dữ liệu

Bahir Dar hoặc Bahar Dar (Amharic:ባሕር ዳር) là một thành phố ở tây bắc Ethiopia.[1]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Bahir Dar (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 37
(99)
36
(97)
36
(97)
38
(100)
38
(100)
32
(90)
30
(86)
29
(84)
29
(84)
35
(95)
35
(95)
33
(91)
38
(100)
Trung bình cao °C (°F) 29
(84)
31
(88)
32
(90)
32
(90)
32
(90)
29
(84)
26
(79)
25
(77)
26
(79)
27
(81)
28
(82)
28
(82)
28.8
Trung bình thấp, °C (°F) 8
(46)
9
(48)
11
(52)
13
(55)
13
(55)
13
(55)
13
(55)
13
(55)
12
(54)
12
(54)
10
(50)
8
(46)
11.3
Thấp kỉ lục, °C (°F) 8
(46)
8
(46)
9
(48)
5
(41)
6
(43)
10
(50)
9
(48)
8
(46)
7
(45)
7
(45)
9
(48)
6
(43)
5
(41)
Lượng mưa, mm (inch) 2
(0.08)
2
(0.08)
12
(0.47)
28
(1.1)
80
(3.15)
205
(8.07)
396
(15.59)
375
(14.76)
211
(8.31)
87
(3.43)
12
(0.47)
6
(0.24)
1.416
(55,75)
Số ngày mưa TB (≥ 0.1 mm) 1 1 2 3 10 18 28 28 20 10 3 1 125
Nguồn #1: World Meteorological Organisation[2]
Nguồn #2: National Meteorology Agency (records)[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UNESCO Cities for Peace Prize, 2002” (PDF). UNESCO. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ “World Weather Information Service – Bahir Dar”. World Meteorological Organization. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Climate of City: Bahir Dar”. National Meteorology Agency. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]