Barbourofelidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Barbourofelidae
Thời điểm hóa thạch: Thế Miocen, 16.9–9 triệu năm trước đây
Barbourofelis loveorum.jpg
Khung xương giả lập Barbourofelis loveorumBảo tàng Khoa học Tự nhiên Florida
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Phân bộ (subordo)Feliformia
Họ (familia)Barborofelidae
Schultz, et al., 1970[1]

Barbourofelidae là một họ thú có vú ăn thịt thuộc phân họ Feliformia từng sống ở Bắc Mỹ, lục địa Á-Âuchâu Phi vào thế Miocen (16,9—9,0 triệu năm trước), sinh tồn trong 7,9 triệu năm.[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Barbourofelinae do Schultz et al. (1970) đặt tên. Chi điển hình là Barbourofelis. Bryant (1991);[3] coi nó là một phân họ trong họ Nimravidae.

Tuy từng bị coi là một phân họ của Nimravidae, ngày nay Barbourofelinae hay được nhìn nhận là gần với Felidae (họ Mèo) hơn với Nimravidae;[4] Morlo et al. (2004) cất nhấc nhóm này lên bậc họ.[2] Họ Barbourofelidae góp mặt trong hóa thạch từ thời Miocen sớm, tại châu Phi. Đến cuối Miocen sớm, một cây cầu đất xuất hiện nối châu Phi với lục địa Á-Âu, cho phép động vật hai bên di chuyển qua lại. Các loài Barbourofelide thực hiện ba chuyến di cư từ châu Phi sang châu Âu.[5] Barbourofelide lan ra khắp lục địa Á-Âu (ví dụ, chi Sansanosmilus hình thành ở châu Âu) và cho đến cuối thế Miocen đã lan đến Bắc Mỹ nhờ chi Barbourofelis.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Họ †Barbourofelidae
    • Chi †Ginsburgsmilus
      • Ginsburgsmilus napakensis
    • Chi †Afrosmilus
      • Afrosmilus turkanae
      • Afrosmilus africanus
      • Afrosmilus hispanicus
    • Chi †Prosansanosmilus
      • Prosansanosmilus peregrinus
      • Prosansanosmilus eggeri
    • Chi †Sansanosmilus
      • Sansanosmilus palmidens
      • Sansanosmilus vallesiensis
      • Sansanosmilus piveteaui
    • Chi †Syrtosmilus
      • Syrtosmilus syrtensis
    • Chi †Vampyrictis
      • Vampyrictis vipera
    • Chi †Barbourofelis
      • Barbourofelis loveorum
      • Barbourofelis morrisi
      • Barbourofelis fricki
    • Chi †Albanosmilus
      • Albanosmilus jourdani
      • Albanosmilus whitfordi

Cây phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh dưới đây dựa trên Robles et al. (2013).[6]


Nimravidae


Eofelis edwardsii



Nimravus intermedius





Pseudaelurus spp.




Proailurus lemanensis


Barbourofelidae


Prosansanosmilus eggeri  



Prosansanosmilus peregrinus  



Afrosmilus turkanae   Afrosmilini


Afrosmilus africanus  



Afrosmilus hispanicus  



 




Sansanosmilus palmidens  



Albanosmilus


Albanosmilus jourdani



Albanosmilus whitfordi


  

Barbourofelis


Barbourofelis loveorum  




Barbourofelis morrisi  



Barbourofelis fricki  



Barbourofelis piveteaui  





 Barbourofelini





Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Paleobiology Database (Barbourofelidae)”. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ a ă Michale Morlo; Stéphane Peigné & Doris Nagel (tháng 1 năm 2004). “A new species of Prosansanosmilus: implications for the systematic relationships of the family Barbourofelidae new rank (Carnivora, Mammalia)”. Zoological Journal of the Linnean Society 140 (1): 43. doi:10.1111/j.1096-3642.2004.00087.x. 
  3. ^ H. N. Bryant. 1991. Phylogenetic relationships and systematics of the Nimravidae (Carnivora). Journal of Mammalogy.
  4. ^ Lars W. van den Hoek Ostende; Michael Morlo & Doris Nagel (tháng 7 năm 2006). “Fossils explained 52 Majestic killers: the sabre-toothed cats”. Geology Today 22 (4): 150. doi:10.1111/j.1365-2451.2006.00572.x. 
  5. ^ Michael Morlo (2006). “New remains of Barbourofelidae from the Miocene of Southern Germany: implications for the history of barbourid migrations”. Beiträge zur Paläontologie, Wien 30: 339–346. 
  6. ^ Josep M. Robles , David M. Alba , Josep Fortuny , Soledad De Esteban-Trivigno , Cheyenn Rotgers , Jordi Balaguer , Raül Carmona , Jordi Galindo , Sergio Almécija , Juan V. Bertó & Salvador Moyà-Solà , Journal of Systematic Palaeontology (2013): New craniodental remains of the barbourofelid Albanosmilus jourdani (Filhol, ) from the Miocene of the Vallès-Penedès Basin (NE Iberian Peninsula) and the phylogeny of the Barbourofelini, Journal of Systematic Palaeontology, DOI:10.1080/14772019.2012.724090