Bari ôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bari ôxít
[[Hình:|200px|center|Cấu trúc phân tử Ôxít Bari]]
Cấu trúc phân tử Ôxít Bari
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Bari Ôxít
Tên khác Baria
Công thức phân tử BaO
Phân tử gam 153,3 g/mol
Biểu hiện Chất rắn màu trắng
Số CAS [1304-28-5]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 5,7 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước 38 g/1 L (20 °C)
Điểm nóng chảy 1923 °C (2196 K)
Điểm sôi ~2000°C (2273 K)
pKa {{{Hằng số điện ly axít}}}
pKb {{{Hằng số điện ly bazơ}}}
Độ nhớt  ? cP ở 20 °C
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Độc hại (Xn)
NFPA 704 Nfpa h3.pngNfpa f0.pngNfpa r3.png
Điểm bắt lửa Không cháy
Rủi ro/An toàn R: 20/22
S: 2, 28
Số RTECS CQ9800000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự Ôxít Magiê
Ôxít Canxi
Ôxít Stronti
Các hợp chất liên quan Hyđrôxít bari
Perôxít bari
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Bari ôxít, còn gọi là ôxít bari (công thức BaO, còn được biết đến trong ngành gốm sứ và khai khoáng là baria) là một ôxít của bari. Nó có phân tử gam bằng 153,3 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,129 (đơn vị ?), nhiệt độ nóng chảy 1923 °C. Là một chất hút ẩm, khi tiếp xúc với nước nó có phản ứng hóa học tỏa nhiệt tạo ra bari hyđrôxít.

BaO cùng với CaO, SrO và MgO tạo thành nhóm ôxít kiềm thổ. Ôxít bari là ôxít trợ chảy hoá trị hai nặng nhất. Nguồn thu BaO có thể gồm bari cacbonat, bari sulfat, baria.

Trong vật liệu gốm[sửa | sửa mã nguồn]

BaO được dùng trong vật liệu gốm nhóm trợ chảy. Nó có thể kết hợp với một số loại ôxít khác tạo ra một số màu độc đáo; như kết hợp với đồng cho màu ngọc lam (turquoise) nổi tiếng.

Được dùng làm chất trợ chảy, ôxít bari rất hoạt động và có thể cải thiện nhiều tính chất của men (như độ bóng, độ bền cơ và độ bền axít), làm tăng chiết suất của men, dù chỉ sử dụng một lượng nhỏ (nhiệt độ nung phải cao). Để dùng làm chất trợ chảy có hiệu quả, ôxít bari được dùng chung với một số ôxít trợ chảy khác (sử dụng ở dạng "thủy tinh", nó có thể trở nên "sẵn sàng hoạt động" dù ở nhiệt độ nung thấp).

Bari cacbonat rất bền, không bị phân hủy và "trơ hoá học" trong men nung chảy. Ở dạng cacbonat, nó có thể được dùng làm chất làm mờ và tạo độ "xỉn" cho mặt men. Ôxít bari còn được nhiều người biết đến vì nó có thể cho mặt men "xỉn" mịn.

Cảnh báo[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng hàm lượng cao ôxít bari có thể bị ngộ độc do thẩm thấu (chất độc trong men hòa tan vào nước nếu sử dụng làm đồ chứa) do ôxít bari bị thừa, không kết hợp hết hoàn toàn thành silicat không hòa tan trong nước. Một số loại đồ gốm đang được mua bán có công thức với hàm lượng bari cacbonat có thể là rất nguy hiểm. Nên xác định rõ lý do sử dụng ôxít bari trong men vì nó độc, nếu có thể nên thay thế bằng các ôxít khác. SrO có thể dùng thay cho BaO trong nhiều trường hợp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]