Bass (giọng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân loại giọng
Giọng nam
Countertenor
Tenor
Baritone
Bass

Giọng nữ

Soprano
Mezzo-soprano
Contralto

Bass hay giọng nam trầm là một loại giọng hát nam nhạc cổ điển có âm vực thấp nhất trong tất cả các loại giọng. Âm vực của loại giọng này trải dài từ nốt E thứ hai dưới C trung (C4) tới nốt E trên C trung.[1]

Âm vực giọng Bass, C trung được làm nổi bật bằng màu vàng.

Basso profondo (từ tiếng Ý: có nghĩa là "bass thấp"), là giọng bass nhờ dùng kỹ thuật có thể ca thấp hơn giọng bass bình thường.

Khi giọng Basso profondo thấp hơn giọng Bass thường 1 quãng tám, nó được gọi là oktavist. Giọng này thường được chơi trong Thanh nhạc Giáo hội Chính thống giáo Nga.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Owen Jander, Lionel Sawkins, J. B. Steane, Elizabeth Forbes (ed L. Macy). “Bass”. Grove Music Online. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2006. ; The Oxford Dictionary of Music gives E2–E4/F4
  2. ^ “Orthodox Singers Male Choir”. Basso Profondo from Old Russia. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. G1 occurs at 6:36 - 6:40 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Bass vocalists tại Wikimedia Commons
Định nghĩa trên Wiktionary của bass