Mezzo-soprano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân loại giọng
Giọng nam
Countertenor
Tenor
Baritone
Bass

Giọng nữ

Soprano
Mezzo-soprano
Contralto

Mezzo-soprano hay "nữ trung" (mezzo nghĩa là "giữa") là một phân loại giọng hát. Có những loại Mezzo-soprano sau:

  • Lirico mezzo-soprano (nữ trung trữ tình): giọng mềm mại, ấm áp và nữ tính nhưng vẫn có độ dày nhất định.
  • Dramatic mezzo-soprano (Nữ trung kịch tính): âm lượng khổng lồ hát xuyên dàn nhạc, giọng ngực và giọng pha dày, đanh và vô cùng khoẻ khoắn, tạo nên được sự bùng nổ, kịch tính ở những đoạn hát cao trào, thường đóng vai thứ trong opera (Armenis, Azucena) hoặc những người phụ nữ lẳng lơ, thủ đoạn (Carmen, Dalila). Nữ trung kịch tính có khả năng fullvoice (hát toàn giọng) đến note G5.[1]
    Giọng này khá hiếm và thường chỉ xuất hiện ở những ca sĩ da màu.
  • Spinto mezzo-soprano (Nữ trung trữ tình - kịch tính): giọng bình thường thì da diết, trữ tình nhưng có thể chuyển thành kịch tính ở những đoạn cao trào.
  • Coloratura mezzo-soprano (Nữ trung trữ tình màu sắc): giọng nhanh, nhẹ hơn so với nữ trung kịch tính, có thể chạy note, nảy note mượt mà, hát legato vô cùng uyển chuyển. Trong opera, giọng này thường làm các vai hài. Nữ trung màu sắc có thể fullvoice (hát toàn giọng) đến note A5.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mezzo-Soprano
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên a
  • Boldrey, Richard (1994). Guide to Operatic Roles and Arias. Caldwell Publishing Company. ISBN 978-1-877761-64-5.
  • Boldrey, Richard; Robert Caldwell, Werner Singer, Joan Wall and Roger Pines (1992). Singer's Edition (Soubrette): Operatic Arias – Soubrette. Caldwell Publishing Company. ISBN 978-1-877761-03-4.