Biển đào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hạnh đào
Illustration Prunus dulcis0.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Ngành (divisio)Magnoliophyta
Lớp (class)Magnoliopsida
Bộ (ordo)Rosales
Họ (familia)Rosaceae
Chi (genus)Prunus
Phân chi (subgenus)Amygdalus
Loài (species)P. dulcis
Danh pháp hai phần
Prunus dulcis
(Mill.) D.A.Webb, 1967
Thứ
P. d. var. dulcis
P. d. var. fragilis
P. d. var. spontanea
Danh pháp đồng nghĩa
Prunus amygdalus Batsch
Amygdalus communis L.

Hạnh đào là tên gọi ở VN (từ điển Việt Anh dịch Almond là hạnh đào) của cây biển đào (tức đào dẹt), thiên đào, Ba đán hạnh (hạnh almond), ba đán mộc (cây almond), bát đảm hạnh (ba đán, bát đảm là chuyển ngữ từ tiếng Ba Tư: بادام, theo Wikipedia Zh[1]). Tên phiên âm từ tiếng Anh là Á mông hạnh (hạnh almond), cũng gọi là tây hạnh (hạnh phương Tây), kinh hạnh (hạnh lớn)[2], Mĩ quốc đại hạnh (hạnh Mỹ - Hạnh lớn nước Mỹ) [3], tuy nhiên đây không phải là hạnh thực sự (apricot) mà hạnh này ám chỉ loài cây giống hạnh đến từ phương tây, Mỹ. Cây có danh pháp khoa học: Prunus dulcis, là loài thực vật bản địa ở Trung ĐôngNam Á, thuộc Chi Mận mơ (Prunus). Biển đào/Hạnh Tây cùng với đào (P. persica) được xếp vào cùng phân chi Amygdalus, phân biệt với các phân chi khác nhờ lớp vỏ hạt cứng (vỏ quả trong) có nếp nhăn lượn sóng bao bọc bên ngoài nhân (hạt giống). Nhân của quả biển đào (biển đào nhân) cũng thường được gọi là hạnh nhân,[gc 1] đây là một nguyên liệu dùng trong nhiều món ăn. Quả biển đào là một loại quả hạch và không phải là quả kiên thực sự. Tuy gọi biển đào nhân là hạnh nhân nhưng nó không phải hạnh nhân (hạt của quả hạnh - apricot) thực sự mà là hạnh nhân Mỹ (hạnh nhân tây).

Hoa biển đào thường nở vào đầu mùa xuân, tháng 3 hay tháng 4 tại bắc bán cầu và tháng 9, tháng 10 tại nam bán cầu.

  • Lưu ý: hạnh đào, hạnh tử, hạnh thật là quả cây hạnh (apricot, mơ tây/mơ Armenia)[4]. Hạnh đào (quả cây hạnh) khác với tên hạnh đào là cây hạnh đào (biển đào). Hạnh nhân là hạt của quả hạnh, sơn hạnh, đông bắc hạnh. Hiện nay cũng dùng chỉ hạt của quả biển đào vì có lẽ hạt của nó cũng tương tự các loài hạnh và vì nó cũng được gọi là Tây hạnh (hạnh Tây).[5]


Hạnh nhân
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng2.418 kJ (578 kcal)
20 g
Đường5 g
Chất xơ12 g
51 g
Chất béo bão hòa4 g
Chất béo không bão hòa đơn32 g
Chất béo không bão hòa đa12 g
22 g
Vitamin
Thiamine (B1)
(21%)
0.24 mg
Riboflavin (B2)
(67%)
0.8 mg
Niacin (B3)
(27%)
4 mg
Pantothenic acid (B5)
(6%)
0.3 mg
Vitamin B6
(10%)
0.13 mg
Folate (B9)
(7%)
29 μg
Vitamin C
(0%)
0.0 mg
Vitamin E
(175%)
26.22 mg
Chất khoáng
Canxi
(25%)
248 mg
Sắt
(31%)
4 mg
Magiê
(77%)
275 mg
Phốt pho
(68%)
474 mg
Kali
(15%)
728 mg
Kẽm
(32%)
3 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ lưu ý trong Đông y và tiếng Trung gọi là biển đào nhân hoặc đại hạnh nhân còn cách gọi hạnh nhân dùng để chỉ nhân của loài hạnh - mơ tây (Prunus armeniaca)
  1. ^ “扁桃”, 维基百科,自由的百科全书 (bằng tiếng Trung), 8 tháng 1 năm 2022, truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022
  2. ^ “扁桃”, 维基百科,自由的百科全书 (bằng tiếng Trung), 8 tháng 1 năm 2022, truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022
  3. ^ “美国大杏仁”. 百度百科. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  4. ^ “杏”, 维基百科,自由的百科全书 (bằng tiếng Trung), 25 tháng 6 năm 2022, truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022
  5. ^ “杏仁”, 维基百科,自由的百科全书 (bằng tiếng Trung), 12 tháng 9 năm 2022, truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022