Boutros Boutros-Ghali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Boutros Boutros-Ghali
Naelachohanboutrosghali-2.jpg
Tổng Thư ký thứ sáu của Liên Hiệp Quốc
Nhiệm kỳ
1 tháng 1 năm 1992 – 31 tháng 12 năm 1996
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000365.000000365 ngày
Tiền nhiệmJavier Pérez de Cuéllar
Kế nhiệmKofi Annan
Tổng thư ký đầu tiên của Tổ chức các quốc gia Pháp ngữ
Nhiệm kỳ
16 tháng 11 năm 1997 – 31 tháng 12 năm 2002
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000045.00000045 ngày
Tiền nhiệmChức vụ được thiết lập
Kế nhiệmAbdou Diouf
Ngoại trưởng Ai Cập
Quyền
Nhiệm kỳ
17 tháng 9 năm 1978 – 17 tháng 2 năm 1979
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000153.000000153 ngày
Thủ tướngMamdouh Salem
Mustafa Khalil
Tiền nhiệmMuhammad Ibrahim Kamel
Kế nhiệmMustafa Khalil
Nhiệm kỳ
15 tháng 12 năm 1977 – 17 tháng 12 năm 1977
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Thủ tướngMamdouh Salem
Tiền nhiệmIsmail Fahmi
Kế nhiệmMuhammad Ibrahim Kamel
Thông tin cá nhân
Sinh(1922-11-14)14 tháng 11 năm 1922
Cairo, Ai Cập
Mất16 tháng 2 năm 2016(2016-02-16) (93 tuổi)
Cairo, Ai Cập
Đảng chính trịArab Socialist (Trước năm 1978)
National Democratic (1978–2011)
Không đảng phái (2011–2016)
Vợ, chồngLeia Maria Boutros-Ghali
Alma materĐại học Cairo
Đại học Pantheon-Sorbonne
Institute of Political Studies, Paris
Tôn giáoChính thống giáo Copt

Boutros Boutros-Ghali (بطرس بطرس غالى Buṭrus Buṭrus Ghālī , phát âm tiếng Ả Rập Ai Cập: [ˈbotɾos ˈɣæːli]; 14 tháng 11 năm 1922 – 16 tháng 2 năm 2016) là nhà ngoại giao và chính trị gia người Ai Cập. Ông là Tổng thư ký thứ sáu của Liên Hiệp Quốc (UN) từ tháng 1 năm 1992 đến tháng 12 năm 1996. Từng là thứ trưởng Bộ Ngoại giao Ai Cập, Boutros-Ghali đã chứng kiến Liên Hiệp Quốc ở thời điểm thế giới phải giải quyết với nhiều cuộc khủng hoảng, bao gồm chia rẽ Nam Tưnạn diệt chủng Rwanda. Ông là Tổng thư ký đầu tiên của cộng đồng Pháp ngữ từ tháng 12 năm 1997 đến tháng 12 năm 2002.

Ông qua đời ngày 16 tháng 2 năm 2016 do gãy xương chậu tại một bệnh viện tại Cairo, hưởng thọ 93 tuổi.[1]

Boutros Boutros-Ghali và Moshe Dayan ở Hội đồng Châu Âu tại Strasbourg (tháng 10 năm 1979)

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới cương vị của Tổng thư ký, Boutros-Ghali đã viết An Agenda for Peace. Ông phát hành thêm hai tác phẩm:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Boutros Boutros-Ghali, former UN head, dies at 93”. BBC News. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị
Ismail Fahmi
Bộ trưởng Ngoại giao Ai Cập
Quyền

1977
Kế vị
Muhammad Ibrahim Kamel
Tiền vị
Muhammad Ibrahim Kamel
Bộ trưởng Ngoại giao Ai Cập
Quyền

1978–1979
Kế vị
Mustafa Khalil
Tiền vị
Peru Javier Pérez de Cuéllar
Liên Hiệp QuốcTổng thư ký Liên Hiệp Quốc
1992–1996
Kế vị
Ghana Kofi Annan
Tiền vị
Jean-Louis Roy
như Secretary General of the Agence de Coopération Culturelle et Technique
Tổng Thư ký Cộng đồng Pháp ngữ
1997–2002
Kế vị
Abdou Diouf