Bungeoppang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bungeoppang

Bungeoppang-01.jpg
Bungeoppang bán ở Toronto
BữaTráng miệng
Địa điểm xuất xứTriều Tiên
Thành phần chínhBột nhão, nhân đậu xanh
Nấu ăn:Bungeoppang
Media: Bungeoppang
Bungeoppang
Hangul hoặc 어빵 (TT: 어빵)[1]
Romaja quốc ngữbungeoppang / ingeoppang (NK: ringeoppang)
McCune–Reischauerpungŏ ppang / ingŏ ppang (NK: ringŏ ppang)

Bungeoppang (nghĩa là “bánh cá chép”) là tên Triều Tiên của một loại bánh cá tương tự taiyaki của Nhật Bản.

Bungeoppang được chế biến từ một dụng cụ tương tự như khuôn ép bằng sắt. Bột nhão được đổ vào một khuôn hình con cá, kèm theo nhân đậu đỏ, sau đó đổ thêm bột để phủ đầy đậu đỏ. Đóng khuôn lại, và nướng.[2]

Trong tiếng Triều Tiên, bung'eo (붕어) có nghĩa là cá chépppang (빵) nghĩa là bánh. Tên này đơn giản vì hình dạng cá chép và nhân đậu đỏ bên trong, và nó không chứa bất kỳ nguyên liệu nào từ cá.

Bungeoppang lần đầu tiên xuất hiện vào thời Triều Tiên thuộc Nhật năm 1930.[3]

Vào năm 2016, một đô la Mỹ có thể mua ba hoặc bốn cái bungeoppang, tùy thuộc vị trí.

Ngoài ra còn có bungeoppang- bánh quế phủ đầy kempat (đường và đậu đỏ hoặc đậu azuki). Bánh quế thường được sản xuất tại các xưởng và bán bởi nhà phân phối.

Các biến thể của nó bao gồm:

  • Gukhwappang (국화, “bánh Chi Cúc”) giống với bungeoppang, nhưng có hình dạng là một bông hoa.
  • Gyeranppang (, nghĩa là “bánh trứng”) được phủ đầu trứng và có hình chữ nhật bo tròn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Martin, Samuel E. (1992). A Reference Grammar of Korean (ấn bản 1). RutlandTokyo: Charles E. Tuttle Publishing. tr. 95. ISBN 0-8048-1887-8. līnge 
  2. ^ Goldberg, Lina "Asia's 10 greatest street food cities" CNN Go. ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập 2012-04-11
  3. ^ 이규연 (ngày 13 tháng 12 năm 2003). 분수대 붕어빵 (bằng tiếng Hàn). JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2007.