Cá lẹp vàng vây ngực dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá lẹp vàng vây ngực dài
Setipinna taty.jpg
Setipinna taty
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Clupeiformes
Họ (familia)Engraulidae
Chi (genus)Setipinna
Loài (species)S. taty
Danh pháp hai phần
Setipinna taty
(Valenciennes, 1848)[2]
Danh pháp đồng nghĩa

Cá lẹp vàng vây ngực dài[6] hay cá lẹp trắng,[7] tên khoa học Setipinna taty[4], là một loài cá trong họ Engraulidae.[8][9]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá nước mặn/nước lợ này sinh sống trong khu vực Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương: Vịnh Bengal từ duyên hải phía đông Ấn Độ về phía đông tới Bangladesh[10], Thái Lan về phía nam tới Penang; vịnh Thái Lan và đồng bằng châu thổ sông Mekong ở miền nam Việt Nam[11] về phía nam tới Malaysia bán đảo và Sumatra, Java và miền nam Kalimantan, Indonesia,[4][12][13] nhưng không có ghi chép chắc chắn từ Philippines, Sulawesi hay Papua New Guinea.

Setipinna tatyS. tenuifilis có thể rất dễ bị nhầm lẫn, nhưng loài duy nhất của chi Setipinna có ở ngoài khơi Trung QuốcS. tenuifilis.[4][14][15] Một số tác giả nhận dạng S. taty như là có trong các mẻ cá đánh bắt được ở biển Hoa ĐôngHoàng Hải[16][17][18][19]Bột Hải,[20][21] nhưng các ghi chép này là nói tới S. tenuifilis.[2][4][14][15] Dựa trên dữ liệu từ các loài có liên quan khác, ước tính phạm vi độ sâu sinh sống của loài này là 0-50 m.

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá sống trong bề mặt nước và di chuyển thành bầy này sinh sống trong các vùng nước duyên hải và cửa sông. Chiều dài tiêu chuẩn tối đa là 14 cm, nhưng nói chung chỉ đạt 10 cm.[12]

Ngư nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này đánh bắt phổ biến trong nghề cá thủ công, đặc biệt trong cửa sông Hooghly, Ấn Độ.[4] Nó cũng là thành phần quan trọng trong nghề cá thủ công và thương mại vùng sông duyên hải ở Bangladesh.[10] Tại Thái Lan, nó được đánh bắt trong nghề cá quy mô nhỏ và được bán ở dạng cá tươi hoặc cá khô.[12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hata H. (2017). Setipinna taty. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN): e.T98990439A98990743. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T98990439A98990743.en. 
  2. ^ a ă Thông tin Setipinna taty trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 2 năm 2019.
  3. ^ Zhang S. (2001) Fauna Sinica, Osteichthyes. Acipenseriformes, Elopiformes, Clupeiformes, Gonorhynchiformes., 209 p. Fauna Sinica series. Beijing: Science Press.
  4. ^ a ă â b c d đ e Whitehead P. J. P., G. J. Nelson & T. Wongratana (1988) FAO Species Catalogue. Vol. 7. Clupeoid fishes of the world (Suborder Clupeoidei). An annotated and illustrated catalogue of the herrings, sardines, pilchards, sprats, shads, anchovies and wolf-herrings. Part 2 - Engraulididae., FAO Fish. Synop. 125(7/2):305-579.
  5. ^ Munroe T. A. & M. Nizinski (1999) Engraulidae. Anchovies., p. 1698-1706. In K.E. Carpenter and V.H. Niem (eds.) FAO species identification guide for fishery purposes. The living marine resources of the Western Central Pacific. Vol. 3. Batoid fishes, chimaeras and bony fishes part 1 (Elopidae to Linophrynidae). FA
  6. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.11.
  7. ^ Khoa T. T. & T. T. T. Huong, 1993. Định loại cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ, tr. 3-8.
  8. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), 2011-06-14
  10. ^ a ă Hossain M. Y., Sayed S. R. M., Mosaddequr Rahman M., Ali M. M., Hossen M. A., Elgorban A. M., Ahmed Z. F. & Ohtomi J. 2015. Length‐weight relationships of nine fish species from the Tetulia River, southern Bangladesh. Journal of Applied Ichthyology 31(5): 967-969.
  11. ^ Tran D. D., Shibukawa K., Nguyen T. P., Ha P. H., Tran X. L., Mai V. H. & Utsugi K. 2013. Fishes of the Mekong Delta, Vietnam. Can Tho University Publisher, Can Tho.
  12. ^ a ă â Matsunuma M. 2013. Setipinna taty. Trong: Yoshida T., Motomura H., Musikasinthorn P. & Matsuura K. (chủ biên), Fishes of northern Gulf of Thailand, pp. v-iii + 239. Bảo tàng Tự nhiên và Khoa học Quốc gia (Tsukuba), Viện Nghiên cứu Nhân loại và Tự nhiên (Kyoto) và Bảo tàng Đại học Kagoshima (Kagoshima).
  13. ^ Ha T. T. P., van Dijk H., Bosma R. & Sinh L. X. 2013. Livilihood capabilities and pathways of shrimp farmers in the Mekong Delta. Aquaculture Economics & Management 14(1).
  14. ^ a ă Young S., Chiu T., Shen S. 1994. A Revision of the Family Engraulidae (Pisces) from Taiwan. Zoological Studies 33(3): 217-227.
  15. ^ a ă Xu S., Song N., Lu Z., Wang J., Cai S. & Gao T. 2014. Genetic variation in scaly hair-fin anchovy Setipinna tenuifilis (Engraulididae) based on the mitochondrial DNA control region. Mitochondrial DNA 25(3): 223-230.
  16. ^ Sun Yiping & Ren Shudong. 2003. Study on the fishery biology of Setipinna taty in the southern Yellow Sea. Transaction of Oceanology and Limnology.
  17. ^ Sun M. C., Zhang J. & Xu L. X. 2006. Size selectivity of diamond and square mesh codends for hairfin anchovy Setipinna taty in Chinese stow net fisheries. Fisheries Science 72(3): 530-539.
  18. ^ Liu Y., Cheng J. H. & Li S. F. 2006. Utilization status of Setipinna taty in the East China Sea and its rational exploitation. Journal of Fishery Sciences of China 3: 24.
  19. ^ Li H. Y., Xu T. J., Cheng Y. Z., Sun D. Q. & Wang R. X. 2012. Genetic diversity of Setipinna taty (Engraulidae) populations from the China Sea based on mitochondrial DNA control region sequences. Genet. Mol. Res. 2: 1230-7.
  20. ^ Tang Q., Jin X., Wang J., Zhuang Z., Cui Y. & Meng T. 2003. Decadal‐scale variations of ecosystem productivity and control mechanisms in the Bohai Sea. Fisheries Oceanography 12(4‐5): 223-233.
  21. ^ Jin X. 2004. Long-term changes in fish community structure in the Bohai Sea, China. Estuarine, Coastal and Shelf Science 59(1): 163-171.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]