Cá mú đá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá mú đá
Longfin grouper by Vincent C Chen.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Acanthopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Serranidae
Chi (genus) Epinephelus
Loài (species) E. quoyanus
Danh pháp hai phần
Epinephelus quoyanus
Valenciennes, 1830
Danh pháp đồng nghĩa
  • Serranus cylindricus Günther, 1859[2]
  • Ephinephelus macrospilus (Bleeker, 1855)[3]
  • Epinephelus macrospilus (Bleeker, 1855)[2]
  • Epinephelus microspilus (Bleeker, 1855)[3]
  • Serranus macrospilos Bleeker, 1855[2]
  • Epinephelus megachir (non Richardson, 1846)[4]
  • Epinephelus quoyanus (non Valenciennes, 1830)[5]
  • Epinephelus faveatus (non Valenciennes, 1828)[5]

Cá mú đá hay cá song đá[6], tên khoa học Epinephelus quoyanus[5], là một loài cá trong họ Serranidae[7][8]. Chúng thường được tìm thấy ở vùng biển Tây Thái Bình Dương, từ Nhật Bản đến Úc, có thể đạt đến chiều dài 40 cm.[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Epinephelus macrospilos. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2008. Truy cập 24/10/2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ a ă â Randall, J.E. and P.C. Heemstra (1991) Revision of Indo-Pacific groupers (Perciformes: Serranidae: Epinephelinae), with descriptions of five new species., Indo-Pacific Fishes (20):332 p.
  3. ^ a ă Eschmeyer, W.N. (ed.) (2001) Catalog of fishes. Updated database version of December 2001., Catalog databases as made available to FishBase in December 2001.
  4. ^ Heemstra, P.C. (1995) Additions and corrections for the 1995 impression., p. v-xv. In M.M. Smith and P.C. Heemstra (eds.) Revised Edition of Smiths' Sea Fishes. Springer-Verlag, Berlin.
  5. ^ a ă â Heemstra, P.C. and J.E. Randall (1993) FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date., FAO Fish. Synop. 125(16):382 p.
  6. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.20.
  7. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), ngày 14 tháng 6 năm 2011
  9. ^ FishBase

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]