Cá sấu caiman đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá sấu caiman đen
Melanosuchus niger (cropped-01).jpg
Melanosuchus niger in Moscow zoo.jpg
Con trưởng thành bên trên, con non bên dưới
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Crocodilia
Họ (familia)Alligatoridae
Chi (genus)Melanosuchus
Gray, 1862
Loài (species)M. niger
(Spix, 1825)
Melanosuchus niger distribution.svg
Danh pháp đồng nghĩa[2][3]
  • Caiman niger
    Spix, 1825
  • Champsa nigra
    Wagler, 1830
  • Jacare niger
    — Gray, 1844
  • Alligator niger
    Strauch, 1866
  • Jacaretinga niger
    Vaillant, 1898
  • Melanosuchus niger
    King & Burke, 1989

Cá sấu caiman đen (Melanosuchus niger) là một loài cá sấu mà, cùng với cá sấu mõm ngắn Mỹ, là một trong hai loài lớn nhất còn sinh tồn trong họ Alligatoridae. Đây là loài bò sát ăn thịt sống trong sông nước chảy chậm, ao hồ, xavan ngập nước theo mùa lưu vực sông Amazon. Chúng đạt chí ít 5 m (16 ft) (có lúc đến 6 m (20 ft)) khi trưởng thành, và là loài bò sát lớn thứ nhì miền Tân Nhiệt đới, sau cá sấu Orinoco đang cực kỳ nguy cấp.[4][5][6] Như tên gọi, con trưởng thành khá sậm màu. Con non sáng màu hơn, với mảng màu trắng-vàng nhạt ở bên thân mà đến khi trưởng thành vẫn còn dấu vết. Đầu to nặng, mang lại lợi thế khi săn con mồi lớn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ross JP (2000). “Melanosuchus niger ”. Sách Đỏ IUCN 2000: e.T13053A3407604. doi:10.2305/IUCN.UK.2000.RLTS.T13053A3407604.en. 
  2. ^ Boulenger GA (1889). Catalogue of the Chelonians, Rhynchocephalians, and Crocodiles in the British Museum (Natural History). New Edition. London: Trustees of the British Museum (Natural History). (Taylor and Francis, printers). x + 311 pp. + Plates I-III. (Caiman niger, pp. 292-293).
  3. ^ "Melanosuchus niger ". The Reptile Database. www.reptile-database.org.
  4. ^ Black Caiman (Melanosuchus niger). Crocodilian Specialist Group. Retrieved on 2013-04-13.
  5. ^ Melanosuchus niger Black caiman. Animal Diversity Web. Retrieved on 2013-04-13.
  6. ^ “Arkive closure”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]