Cá trê lươn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá trê lươn
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Clariidae
Chi (genus) Channallabes
Loài (species) C. apus
Danh pháp hai phần
Channallabes apus
Günther, 1873

Cá trê lươn (Danh pháp khoa học: Channallabes apus) là một loài cá da trơn được tìm thấy trong các đầm lầy bùn ở vùng nhiệt đới Tây Phi. Loài cá này có thể săn lùng và bắt mồi trên cạn.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có cái đầu nhỏ và cơ thể dài 30–40 cm, dẻo dai và có dáng vẻ giống như một con lươn. Chúng mang nhiều đặc điểm tương tự với hoá thạch của những sinh vật chuyển tiếp từ nước lên cạn tìm thấy trong kỷ Devon khoảng 400 triệu năm trước, trong đó có hoá thạch mới được mô tả Tiktaalik rosea tìm thấy ở vùng cực Bắc Canada. Nghiên cứu về chúng giúp giải thích các loài cá di chuyển từ biển lên đất liền hàng triệu năm trước như thế nào.

Nó chủ yếu ăn những con bọ cánh cứng tìm thấy trên đất liền, Chúng bắt con mồi bằng cách đẩy cơ thể lên đất liền, rướn cao phần trước cơ thể và chúc đầu xuống dưới để vồ côn trùng. Thông thường, cá sử dụng lực hút để kiếm ăn dưới nước, nhưng vì không khí kém đậm đặc hơn nước nhiều, nên cá trê lươn cần một chiến lược mới để ăn được con mồi bằng cách nó định vị đầu đã ngăn con mồi khỏi bị đẩy đi xa, nó có thể đặt bộ hàm phía trên con mồi, và khi đã ngậm chắc món ăn, nó quay trở lại mặt nước để tiêu hoá con côn trùng đồng thời sử dụng phần còn lại của cơ thể để giữ thăng bằng khi ra khỏi mặt nước.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]