Cải Brussels

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brussels sprout
Brussels sprouts (cultivar unknown)
Brussels sprouts (cultivar unknown)
Loài
Brassica oleracea
Nhóm giống cây trồng
Gemmifera group
Xuất xứ
Low Countries
(year unknown)
Thành viên trong nhóm giống cây trồng
Cabbage
Cải Brussels, sống
(phần ăn được)
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 179 kJ (43 kcal)
8.95 g
Đường 2.2 g
Chất xơ thực phẩm 3.8 g
0.3 g
3.38 g
Vitamin
Vitamin A equiv.
(5%)
38 μg
(4%)
450 μg
1590 μg
Thiamine (B1)
(12%)
0.139 mg
Riboflavin (B2)
(8%)
0.09 mg
Niacin (B3)
(5%)
0.745 mg
Pantothenic acid (B5)
(6%)
0.309 mg
Vitamin B6
(17%)
0.219 mg
Folate (B9)
(15%)
61 μg
Choline
(4%)
19.1 mg
Vitamin C
(102%)
85 mg
Vitamin E
(6%)
0.88 mg
Vitamin K
(169%)
177 μg
Chất khoáng
Canxi
(4%)
42 mg
Sắt
(11%)
1.4 mg
Magiê
(6%)
23 mg
Mangan
(16%)
0.337 mg
Phốt pho
(10%)
69 mg
Kali
(8%)
389 mg
Natri
(2%)
25 mg
Kẽm
(4%)
0.42 mg
Other constituents
Nước 86 g

approx. 5-10 sprouts per 100g
Link to USDA Database entry
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Cải Brussels, phiên âm cải Bruxen, là một giống cây trồng trong nhóm Gemmifera của cải bắp (loài Cải bắp dại), được trồng để ăn những mầm của nó. Các loại rau sống thường có đường kính 2,5–4 cm (0,98-1,6 in) và trông giống như cải bắp thu nhỏ. Mầm cải Brussels từ lâu đã phổ biến ở Brussels, Bỉ, và có thể có nguồn gốc ở đó.[1]

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứa hàm lượng cao của acid folic, vitamin K. 100 g Brussels cung cấp khoảng 194 mcg vitamin K đáp ứng khoảng 242% DV, tương đương 1 búp Brussels cung cấp khoảng 33.6 mcg chiếm 42% DV.

Ích lợi[sửa | sửa mã nguồn]

Ung thư[sửa | sửa mã nguồn]

Vị đắng, mùi hăng nồng, mầm cải Brussels cũng là một siêu thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống nhằm chống ung thư. Hoạt chất đáng chú ý nhất là indole-3-carbinol là một hợp chất được tìm thấy trong mầm cải Brussels khi chúng ta nghiền, xay nhỏ hoặc nhai chúng. Indole-3-carbinol đã được chứng minh thúc đẩy quá trình giải độc của nhiều chất độc hại, (bao gồm các carcinogene), và khả năng chống oxy hóa của nó.

Tốt cho trí não[sửa | sửa mã nguồn]

Hàm lượng cao của acid folic trong các loài Cải bắp dại (cải xoăn, cải bắp, mầm cải brussels, súp lơ và cải thìa) giúp giữ cho trí não bạn luôn nhạy bén.

Kháng viêm, tổn thương phổi[sửa | sửa mã nguồn]

Làm giảm hàm lượng cholesterol và có đặc tính kháng viêm, làm giảm và thậm chí đẩy lùi tổn thương phổi.

Tăng khả năng sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Tăng hàm lượng acid folic, hóa chất cần thiết cho việc thúc đẩy khả năng sinh sản ở nam giới và phụ nữ. Đồng thời, giảm nguy cơ sẩy thai và hình thành quái thai.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Chứa thạch tín[sửa | sửa mã nguồn]

Dù rằng thực tế cho thấy loại rau này nằm trong danh sách những thực phẩm tốt nhất mà chúng ta nên ăn. Theo nghiên cứu của giáo sư Cottingham, cùng với những nghiên cứu khác, rễ cây mầm Brussels hấp thu rất nhiều thạch tín không bão hòa tồn tại trong đất như những loại rau thuộc họ nhà cải khác như cải thìa, súp lơ, cải xoăn. Lượng asen trong thân thể người hay ăn cải mầm cao hơn 10,4% so với những người không bao giờ hay ăn ít hơn 1 lần một tháng.[2]

Bệnh tim[sửa | sửa mã nguồn]

Do có chứa nhiều vitamin K có tác dụng kích thích đông máu. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu thường được khuyến cáo không nên ăn quá nhiều các loại rau có lá xanh đậm vì các loại rau này chứa nhiều vitamin K làm phản tác dụng của thuốc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oliver, Lynne (ngày 11 tháng 4 năm 2011). “Food Timeline: Brussels sprouts”. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ MAIN, EMILY (ngày 25 tháng 11 năm 2013). “5 Foods You Should Maybe Not Eat All the Time”. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]