Canxi hiđroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canxi hiđroxit
Hyđroxyt canxi
Hyđroxyt canxi
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Hyđroxyt canxi
Tên khác Canxi hyđroxyt, vôi tôi
Công thức phân tử Ca(OH)2
Phân tử gam 74,093 g/mol
Biểu hiện Bột mềm màu trắng
Số CAS [1305-62-0]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 2,211 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước 0,185 g/ cm3
Ksp = 4,68 × 10−6
Điểm nóng chảy 580 °C (853 K) (phân hủy)
Điểm sôi Không có
pKa
pKb -2,37
Độ nhớt
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Chất ăn mòn (C)
NFPA 704 Nfpa h3.pngNfpa f0.pngNfpa r1.png
Điểm bắt lửa Không cháy
Rủi ro/An toàn R: 34, 36, 37, 38, 41
S: 22, 26, 39, 45
Số RTECS EW2800000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự Magiê hiđroxit
Stronti hiđroxit
Bari hiđroxit
Radi hiđroxit
Các hợp chất liên quan Canxi hiđrocacbonat
Canxi bicacbonat
Canxi cacbonat
Canxi ôxít
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Hyđroxyt canxi hay Canxi hyđroxyt là một hợp chất hóa học với công thức hóa học Ca(OH)2. Nó là một chất dạng tinh thể không màu hay bột màu trắng, và thu được khi cho Canxi ôxít (tức vôi sống) tác dụng với nước (gọi là tôi vôi). Nó cũng có thể kết tủa xuống khi trộn dung dịch chứa Canxi clorua (CaCl2) với dung dịch chứa Natri hiđroxit (NaOH). Tên gọi dân gian của canxi hiđroxit là vôi tôi hay đơn giản chỉ là vôi. Tên gọi của khoáng chất tự nhiên chứa canxi hiđroxit là portlandit.

Nếu bị nung nóng tới 512°C,[1] thì canxi hiđroxit bị phân hủy thành ôxít canxi và hơi nước. Thể vẩn của các hạt hyđroxyt canxi rất mịn trong nước gọi là vôi sữa. Dung dịch chứa canxi hiđroxit gọi chung là vôi nước và có tính bazơ trung bình-mạnh, có phản ứng mạnh với các axít và ăn mòn nhiều kim loại khi có mặt nước. Nó trở thành dạng sữa nếu điôxít cacbon đi qua đó, do sự kết tủa của Canxi cacbonat mới tạo ra.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Do các tính chất bazơ mạnh của nó nên hyđroxyt canxi có một số ứng dụng, như:

  • Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất.
  • Thành phần của nước vôi, vữa trong xây dựng.
  • Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc của người Mỹ gốc Phi.
  • Trong một số loại thuốc làm rụng lông.
  • Thuốc thử hóa học:
  • Chất nhồi:
    • Trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất dầu rắn ở các mức tiêu chuẩn khác nhau.
    • Trong sản xuất phanh.
    • Trong sản xuất ebonit.
    • Để sản xuất các hỗn hợp khô cho nghề sơn và trang trí.
    • Trong sản xuất các hỗn hợp cho một số loại thuốc trừ dịch hại.
    • Trong sản xuất một loại thuốc gọi là "Polikar" để chống lại sự thối rữa (do nấm) của rau, quả trong khi lưu giữ.
  • Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng [2].

Nguy hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

Khi dùng hyđroxyt canxi quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm, bao gồm:

  • Khó thở
  • Chảy máu trong
  • Hạ huyết áp
  • Liệt cơ xương, gây nhiễu hệ thống actin-myosin.
  • Tăng pH trong máu, gây tổn thương các nội tạng

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhiệt độ mà tại đó áp suất của hơi H2O đạt tới 101 kPa, Halstead, Moore, J.Chem.Soc (1957) 3873
  2. ^ www.scielo.br