Canxi hypoclorit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi hypoclorit
Calcium hypochlorite.png
Calcium hypochlorite
Tên khácHypochlorous acid calcium salt
Bleaching powder, Calcium oxychloride
Nhận dạng
Số CAS7778-54-3
PubChem24504
Số EINECS231-908-7
Số RTECSNH3485000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCa(ClO)2
Khối lượng mol142,98 g/mol
Bề ngoàiwhite/gray powder
Khối lượng riêng2,35 g/cm3 (20 °C)
Điểm nóng chảy 100 °C (373 K; 212 °F)
Điểm sôi 175 °C (448 K; 347 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nước21 g/100 mL, reacts
Độ hòa tanreacts in alcohol
Các nguy hiểm
Phân loại của EUBản mẫu:Hazchem O (O)
Ăn mòn C (C)
Có hại Xn (Xn)
Nguy hiểm cho môi trường N (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Chỉ dẫn RR8, R22, R31, R34, R50
Chỉ dẫn S(S1/2), S26, S36/37/39, S45, S61
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD50850 mg/kg (đường miệng, chuột)
Các hợp chất liên quan
Anion khácCanxi clorua
Cation khácNatri hypochlorite
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Canxi hypochlorit là một hợp chất vô cơ có công thức Ca(ClO)2, khối lượng phân tử là 142,976 g/mol, nhiệt độ sôi là 100 °C. Nó cũng là một hỗn hợp chất gồm vôicanxi clorua, Hợp chất này tương đối ổn định và có clo nhiều hơn so với natri hypochlorit (chất tẩy lỏng). Canxi hypochloritlà một chất rắn màu trắng, mặc dù các loại được bán trên thị trường có màu vàng. Nó có mùi của clo, do sự phân hủy chậm của nó trong không khí ẩm. Nó không hòa tan nhiều trong nước, có tính ổn định, chất oxy hoá mạnh - tiếp xúc với vật liệu dễ cháy có thể dẫn tới hỏa hoạn, nhưng nó không cháy, không tương thích với nước, chất khử, chất dễ cháy, phenol. Canxi hypochlorit có hai dạng: khô và ngậm nước.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Làm vệ sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi hypochlorit thường được sử dụng để khử trùng bể bơi công cộng và khử trùng nước uống. Canxi hypochlorit cũng được sử dụng trong nhà bếp để khử trùng bề mặt và các thiết bị[1]. Các tác dụng phổ biến khác của nó bao gồm là chất tẩy rửa phòng tắm, xịt khử trùng, tảo, thuốc diệt cỏ, chất tẩy rửa.

Hóa học hữu cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi hypochlorit là một chất oxy hóa nói chung và do đó tìm thấy một số sử dụng trong hóa học hữu cơ[2]. Ví dụ, hợp chất này được sử dụng để tách glycol, các axit α-hydroxy carboxylic và các axit keto để tạo ra aldehyde phân đoạn hoặc các axit cacboxylic. Canxi hypochlorit cũng có thể được sử dụng trong phản ứng dạng haloform để sản xuất chloroform[3].

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi hypochlorit được sản xuất trong công nghiệp bằng cách xử lý vôi (Ca (OH) 2) với khí clo. Phản ứng có thể được tiến hành theo từng giai đoạn để tạo ra các chế phẩm khác nhau, mỗi loại đều có nồng độ canxi hypochlorit khác nhau, cùng với vôi không chuyển đổi và canxi clorua[4]:

2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O

Tẩy trắng bột được làm bằng vôi ướt nhẹ. Nó không phải là một hỗn hợp đơn giản gồm canxi hypochlorit, canxi chlorid và canxi hydroxid. Thay vào đó, nó là một hỗn hợp bao gồm chủ yếu là canxi hypochlorit Ca (OCl) 2, dibasic canxi hypochlorite, Ca3 (OCl) 2 (OH) 4, và dibasic canxi chloride, Ca3Cl2 (OH) 4[5].

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi hypochlorit phản ứng với carbon dioxit để tạo thành canxi cacbonat và giải phóng dichlorine monoxide:

Ca (ClO) 2 + CO 2 → CaCO 3 + Cl 2O ↑

Một dung dịch canxi hypochlorit là cơ bản. Tính cơ bản này là do quá trình thuỷ phân thực hiện bởi ion hypochlorit, do axit hypochlorous yếu, nhưng canxi hydroxit là một bazơ mạnh. Kết quả là, ion hypochlorit là một bazơ mạnh kết hợp với nhau, và ion canxi là một axit liên kết yếu:

ClO- + H2O → HClO + OH-

Tương tự, canxi hypochlorit phản ứng với axit clohiđric để tạo thành clorua canxi, nước và clo:

Ca (OCl) 2 + 4 HCl → CaCl 2 + 2 H2O + 2 Cl 2

Một số tên gọi khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 7778-54-3
  • Hypochlorous acid, calcium salt
  • Caporit
  • cch
  • HTH
  • lo-bax
  • sentry
  • t-eusol
  • hy-chlor
  • losantin
  • pittcide
  • pittclor

Tác hại[sửa | sửa mã nguồn]

Độc hại, gây kích ứng da. Hít phải, nuốt phải hoặc tiếp xúc (da, mắt) với hơi hoặc chất có thể gây thương tích nghiêm trọng, bỏng hoặc chết. Lửa có thể gây ra các chất khí gây kích ứng, ăn mòn hoặc độc.

Canxi hypochlorit sẽ đẩy nhanh quá trình đốt cháy khi bị hỏa hoạn. Một số có thể phân hủy nhanh chóng khi bị nung nóng hoặc dính vào lửa. Có thể gây nổ từ nhiệt hoặc nhiễm bẩn. Một số sẽ phản ứng nổ với hydrocarbon (nhiên liệu). Có thể đốt cháy các chất dễ cháy (gỗ, giấy, dầu, quần áo, vv). Thúng chứa có thể phát nổ khi đun nóng. Uống vào có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Cite techreport
  2. ^ Nwaukwa, Stephen; Keehn, Philip (1982). “The oxidation of aldehydes to acids with calcium hypochlorite [Ca(OCl)2]”. Tetrahedron Letters 23 (31): 3131–3134. doi:10.1016/S0040-4039(00)88577-9. 
  3. ^ Cohen, Julius (1900). Practical Organic Chemistry for Advanced Students. Newyork: Macmillan & Co. tr. 63. 
  4. ^ Vogt, H.; Balej, J; Bennett, J. E.; Wintzer, P.; Sheikh, S. A.; Gallone, P.; Vasudevan, S.; Pelin, K. (2010). “Chlorine Oxides and Chlorine Oxygen Acids”. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a06_483.pub2. 
  5. ^ W.L Smith, Inorganic bleaches, Production of Hypochlorite in Handbook of Detergents,Part F, (2009) Ed. U Zoller and Paul Sosis, CRCPress, ISBN 978-0-8247-0349-3

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]