Cao Lương Bằng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cao Lương Bằng
Tiểu sử
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh (1945-09-10)10 tháng 9, 1945
Thanh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Bình
Mất 11 tháng 2, 2016(2016-02-11) (70 tuổi)
Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Binh nghiệp
Thuộc Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1965-1999
Cấp bậc Vietnam People's Army Major General.jpg Thiếu tướng
Đơn vị Tiểu đoàn 47, Trung đoàn 270
Sư đoàn 342
Sư đoàn 342
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình
Tham chiến Kháng chiến chống Mỹ
Khen thưởng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất
Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì, ba
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng nhất, nhì, ba
Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng nhấ, nhì, ba
Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba
Huân chương Quân kỳ quyết thắng
Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

Cao Lương Bằng ( ngày 10 tháng 9 năm 1945- ngày 11 tháng 2 năm 2016), Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam,Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Lương Bằng sinh ngày 10 tháng 9 năm 1945, quê ở xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Ông sinh ra trong một gia đình bần nông, lớn lên trong những năm kháng chiến chống Pháp.[1]

Ông được kết nạp Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1967 .chính thức năm 1968, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

Binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 1965 ông lên đường nhập ngũ và được biên chế vào Trung đoàn 270, Quân khu 4.[2] Đầu năm 1966 thì Trung đoàn được chuyển sang Quân khu Trị Thiên. Từ tháng 2 năm 1966 đến tháng 6 năm 1969 ông đã cùng đơn vị trải qua hàng trăm trận đánh lớn nhỏ, riêng cá nhân ông đã tham gia nhiều trận và trực tiếp tiêu diệt trên 200 tên địch, bắn rơi 2 máy bay trực thăng. Trải qua chiến đấu trên chiến trường Trị Thiên, từ chiến sĩ thuộc Tiểu đoàn 47, Trung đoàn 270, ông dần trở thành Tiểu đội trưởng, Trung đội trưởng, Phó Đại đội trưởng rồi Đại đội trưởng Đại đội 1 Tiểu đoàn 47 vào tháng 8 năm 1969.[2] Trong thời gian còn giữ chức vụ chiến sĩ, ông từng tham gia chiến đấu trong trận đánh ở Xuân Hải và làng Lại An vào tháng 4 năm 1966, có lúc chỉ dựa vào 3 người để chiến đấu chống lại quân địch đông hơn và cuối cùng giành thắng lợi.[3]

[- 05|02/1968 - 05]/1968    Trung đội trưởng, Đại đội 1, Tiểu đoàn 47, Trung đoàn 270, Quân khu 4

[- 07|06/1968 - 07]/1969    Phó Đại đội trưởng, Đại đội 1, Tiểu đoàn 47, Trung đoàn 270, Quân khu 4

[- 09|08/1969 - 09]/1969    Đại đội trưởng, Đại đội 1, Tiểu đoàn 47, Trung đoàn 270, Quân khu 4

10/1969 -  07/1970    Phó Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 270, Quân khu 4 (đi B)

[- 12|08/1970 - 12]/1970    Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 270, Quân khu 4 (đi B)

[- 06|01/1971 - 06]/1971    Học viên bổ túc cấp Tiểu đoàn, Học viện Quân sự

[- 09|07/1971 - 09]/1972   Học viên đào tạo cấp Trung đoàn, Học viện Quân sự

[- 11|10/1972 - 11]/1972    Phái viên kiểm tra tác chiến khu vực Trung đoàn 52, Quân khu 4

[- 05|12/1972 - 05]/1973   Phó Trung đoàn trưởng, Trung đoàn 271, Quân khu 4

[- 08|06/1973 - 08]/1976   Trung đoàn trưởng, Trung đoàn 271, Quân khu 4

[- 07|09/1976 - 07]/1977    Học viên học văn hóa, Trường Văn hóa quân đội

[- 08|08/1977 - 08]/1980    Học viên đào tạo cán bộ cao cấp, Học viện quân sự cấp cao

[- 08|09/1980 - 08]/1983   Phó Sư đoàn trưởng, Tham mưu trưởng, Sư đoàn 326, Quân khu 2

[- 11|09/1983 - 11]/1984    Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 342, Quân khu 4

[- 06|12/1984 - 06]/1987    Phó Sư đoàn trưởng, Tham mưu trưởng, Sư đoàn 342, Quân khu 4

[- 07|07/1987 - 07]/1989    Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 342, Quân khu 4

Từ tháng 8 năm 1989, ông tham gia Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XII, XIII, XIV, giữ chức Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Đảng uỷ Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4.[2][4]

Tháng 12 năm 1994, ông được phong quân hàm Thiếu tướng.[3]

Năm 1997, ông trúng cử Đại biểu Quốc hội khóa X.

Năm 1999, do vết thương cũ tái phát, ông bị đột quỵ và phải nghỉ chữa bệnh.[3] Sau 17 năm chiến đấu với bệnh tật, ngày 11 tháng 2 năm 2016, ông qua đời tại nhà riêng thuộc Tổ dân phố 7, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.[4]

Lịch sử phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1969 1970 1972 1974 1977 1981 1985 12-1994
Quân hàm Vietnam People's Army Lieutenant.jpg Vietnam People's Army Senior Lieutenant.jpg Vietnam People's Army Captain.jpg Vietnam People's Army Major.jpg Vietnam People's Army Lieutenant Colonel.jpg Vietnam People's Army Colonel.jpg Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg Vietnam People's Army Major General.jpg
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]