Cao Viên Viên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cao Viên Viên
高圆圆
Art Life 2013 1211 IMG 3605.JPG
Cao Viên Viên tại the art of life năm 2013
Sinh 5 tháng 10, 1979 (38 tuổi)[1]
khu Vân Cương, quận Phong Đài, Bắc Kinh, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Tên khác Viên Viên, Tiểu Viên Tử
Học vị China Institute of Industrial Relations (1998)
Nghề nghiệp Diễn viên,người mẫu
Năm hoạt động 1996 - nay
Đại lý Bắc Kinh Nghi Hòa Tinh Quang Văn Hóa Kinh Kỉ Hữu Hạn
Cao Viên Viên Studio
Quê quán Phong Nhuận, Đường Sơn, Hà Bắc
Tôn giáo Phật giáo
Phối ngẫu Triệu Hựu Đình (kết hôn 2014–nay) «start: (2014)»"Hôn nhân: Triệu Hựu Đình đến Cao Viên Viên" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_Vi%C3%AAn_Vi%C3%AAn)
Giải thưởng Giải Tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng

Cao Viên Viên (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1979 [1]) là nữ diễn viên Trung Quốc được biết đến với vai Chu Chỉ Nhược trong phim truyền hình Ỷ Thiên Đồ Long Ký năm 2003 chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Kim Dung.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Viên Viên sinh ra tại khu Vân Cương, quận Phong Đài, Bắc Kinh trong gia đình trí thức, có một anh trai. Cô sinh ra vào ngày 27 tháng 9 âm lịch rơi vào dịp tết Trung Thu, vào ngày này mặt trăng tròn đầy đặn (nguyệt viên) mang ý nghĩa đoàn tụ, nên được đặt tên là "Cao Viên Viên". Cha cô là ông Cao Tuấn Nhân (高俊仁), người gốc Đường Sơn, Hà Bắc. Năm 1959, ông lên Bắc Kinh học đại học. Sau khi tốt nghiệp, ông định cư tại thủ đô, công tác trong ngành hàng không vũ trụ quốc gia. Sau khi nghỉ hưu, ông nhớ quê hương nên quay về sống tại Đường Sơn.

Cha mẹ công tác tại Viện Nghiên cứu hợp chất thứ 3 thuộc Cục Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh. Cha cô tốt nghiệp Đại học Thanh Hoa ngành điện tử còn mẹ cô học ngành vô tuyến điện. Công việc của cha mẹ rất bận rộn nên phần lớn tuổi thơ của Cao Viên Viên trưởng thành từ viện nghiên cứu NASA Trung Quốc.[2]

Cô học trường tiểu học và sơ trung Vân Cương, năm 1995 vào học trường trung học dạy nghề du lịch Hải Điến (海淀旅游职业高中). Một ngày năm 1996, khi cùng bạn học đến đường Vương Phủ Tỉnh mua sách, cô gặp Châu Khang Vũ là tuyển trách viên của công ty quảng cáo đã giới thiệu cô tham gia quảng cáo một thương hiệu kem của Mỹ với thù lao đầu tiên 400$.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Viên Viên bắt đầu sự nghiệp là người mẫu đóng các quảng cáo thương mại[3]. Năm 1997, cô chính thức ra mắt với phim điện ảnh Súp Gia Vị Tình Yêu[4]. Trong năm 2003, với bộ phim cổ trang Ỷ Thiên Đồ Long ký, cô đã nhận được sự quan tâm rộng rãi.

Năm 2005 với vai nữ chính trong phim điện ảnh Giấc Mơ Thượng Hải đã đạt giải Cành cọ vàng tại LHP Cannes và tên tuổi của Cao Viên Viên trong làng điện ảnh Hoa ngữ từ đó cũng được biết tới[5]. Năm 2006 với Kế Hoạch Baby cô nhận được đề cử cho gianh hiệu Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa[6]. Vào năm 2007,nhờ bộ phim tình cảm Tình Yêu Chốn Thị Thành trong vai một giáo viên tận tụy Tần Tiêu, Cao Viên Viên đã giành giải tài năng mới tại Giải Kim Kê lần thứ 11[7].

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1997 Spicy Love Soup
(爱情麻辣烫)
Hà Linh
1998 Beijing Bicycle
(十七岁的单车)
Tiêu Tiêu
Máy Đánh Chữ Chicago
(决战芝加哥)
Chúc Lục Cường Khách mời
2002 Spring Subway
(開往春天的地鐵)
Thiên Ái
2005 Shanghai Dreams
(青红)
Ngô Thanh Hồng
2006 Rob-B-Hood
(青红)
Melody hợp tác Thành Long
2007 Unfinished Girl
(第三个人)
Tiêu Khả
Nam Tài Nữ Mạo
(男才女貌)
Tần Tiểu Du
2008 Ái Tình Tả Đăng Hữu Hành
(左右)
Giáo viên mẫu giáo Khách mời
2009 City of Life and Death
(南京!南京)
Khương Thục Vân Nữ diễn viên chính
A Good Rain Knows
(好雨时节)
Ngũ Nguyệt (May) Jung Woo-sung
2010 The Love Of Three Smile
(三笑之才子佳人)
Khách mời
Ocean Heaven
(海洋天堂)
Mẹ của Đại Phúc Khách mời
Driverless
(无人驾驶)
Tiêu Nhiên
Color Me Love
(爱出色)
Khách mời
2011 Don't Go Breaking My Heart
(单身男女)
Trình Tử Hân Nữ chính
2012 Romancing In Thin Air
(高海拔之恋II)
Đinh Viên Viên Khách mời thân thiết
Caught in the Web
(搜索)
Diệp Lam Thu Triệu Hựu Đình
2013 Blind Detective
(盲探)
Đinh Đinh Khách mời
2014 But Always
(一生一世)
An Nhiên Tạ Đình Phong
Don't Go Breaking My Heart 2
(单身男女2)
Trình Tử Hân
2015 Let's Get Married
(咱们结婚吧)
Diệp Văn Văn

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1998 Thất lạc
(找不着北)
Giang Hân
Thực Tập Sinh Đích Cố Sự
(实习生的故事)
Cao Phi
1999 Gia lão bách tính
咱老百姓
Vu Thiến
2000 Chuẩn Điểm Xuất Kích
准点出击
Hoàng Lệ
2002 Hộ Quốc Lương Tướng Địch Nhân Kiệt: Phong Toả Biên Cương
(护国良相狄仁杰)
Phan Ngọc
2003 Bạn cười nhưng tôi khóc
(你在微笑我却哭了)
Thẩm Tiếu
Tân Ỷ Thiên Đồ Long Ký
(倚天屠龙记)
Chu Chỉ Nhược
2004 Bay Lượn Giữa Yêu Và Mộng
(爱与梦飞翔)
Hồng Tỉ
Yên Hoa Tam Nguyệt
(烟花三月)
Thẩm Vạn
Lời Thề Của Biển
(海的誓言)
Diệp Vũ
Thần Y Hiệp Lữ
(神医侠侣)
Cầm Tử
2005 Thiên Hạ Đệ Nhất
天下第一)
Liễu Sinh Phiêu Nhứ
Tần vương Lý Thế Dân
(秦王李世民)
Dương Nhược Tích
2007 Giang Nam đệ nhất điếm
(江南第一店)
Cao Minh Nguyệt
2009 Vương Triều Đại Tần
(大秦帝国之裂变)
Bạch Tuyết
2013 Chúng ta kết hôn đi
(咱們結婚吧)
Dương Đào
Tân Thiên Long Bát Bộ
(天龍八部)
Lý Bích Vân Khách mời

Kịch nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Đạo diễn
2007 Diễm Ngộ Lâm Mặc Mặc Mạnh Kinh Huy
2008 Hamlet 1990 Áo Phỉ Lợi Á (Ophelia) Lâm Triệu Hoa

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2001: Giải diễn viên mới xuất sắc nhất của LHP Bách Lâm Quốc tế cho vai diễn trong phim "Xe đạp 17 tuổi" (Beijing Cycle - Xe đạp Bắc Kinh)
  • Năm 2003: Giải best scrip của LHP Bách Hoa cho phim "Khai vãng xuân thiên đích địa thiết" (Spring Subway)
  • Năm 2005: Holland International Flower Bulb Center- Chinese First Miss Lily[8]
  • Năm 2006: Thập đại minh tinh thượng thịnh điển[9]
  • Năm 2007: Khúc Giang Tây An Diễn viên Điện ảnh và Truyền hình Gương mặt mới[10]
  • 2007-09: Tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng lần thứ 11 "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007:Beijing Television Film Festival Best Film Actress "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007: BQ 2006 "nhân khí"
  • Năm 2008: Beijing News China 50 most beautiful people 2008[11] 22/50
  • 2008-08: Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa "Kế Hoạch Baby" (Đề cử)
  • Năm 2009: BQ2009  Annual influence Actress[12]
  • Năm 2009: Star Shang Dadian pioneer idol[13]
  • Năm 2009: MTV Super Festival most style Mainland television actress[14]

Đóng MV ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1997 Đêm không thể quên
  • 1997 Như vậy cũng tốt (这样也好) Nhậm Hiền Tề[15]
  • 1998 Từng Bước Lên Cao (步步高) Lâm Y Luân,Cao Lâm Sanh,Cảnh Cương Sơn
  • 1999 Giờ tan trường (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Bông Hoa (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Nhận chân (Serious) (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 2000 Hoa lửa (Pháo hoa) Uông Phong
  • 2001 Nịch ái Trịnh Quân
  • 2004 Without you (ban nhạc "Hắc Báo" - Báo đen)
  • 2008 Hý Nghiêm Khoan
  • 2012 Nếu Như Có Thể (如果可以) Lý Kiện

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]