Cao Viên Viên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cao Viên Viên (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1979) là diễn viên,người mẫu người Trung Quốc.

Cao Viên Viên
高圆圆
Art Life 2013 1211 IMG 3605.JPG
Cao Viên Viên tạithe art of life, 11/12/2013
Sinh 5 tháng 10, 1979 (37 tuổi)
Bắc Kinh,Phong Đài,Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Học vấn China Institute of Industrial Relations(1998)
Nghề nghiệp diễn viên,người mẫu
Năm hoạt động 1996 - nay
Đại lý

Bắc Kinh Nghi Hòa Tinh Quang Văn Hóa Kinh Kỉ Hữu Hạn

Cao Viên Viên Studio
Tác phẩm nổi bật

Chúng ta kết hôn đi

Ỷ thiên đồ long ký

Giấc mơ Thượng Hải/Thanh hồng

Nam Kinh! Nam Kinh

Đơn thân nam nữ

Tìm kiếm
Quê quán Hà Bắc,Đường Sơn,Phong Nhuận
Chiều cao 165 cm (5 ft 5 in)
Cân nặng 48 kg (106 lb)
Tôn giáo Phật Giáo
Vợ/chồng Triệu Hựu Đình (m.2014)
Giải thưởng

Giải Tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng

Hong Kong Film Awards Best Actress (nomination)

Giải Bách Hoa Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Đề cử)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996,Cao Viên Viên lọt vào mắt xanh của một công ty tìm người mẫu ảnh và người mẫu quảng cáo,sau đó đã chụp rất nhiều quảng cáo thương mại[1].Và năm 1997 chính thức ra mắt màn ảnh rộng với tựa phim "Súp Gia Vị Tình Yêu"[2].Trong năm 2003,với bộ phim võ thuật,cổ trang,tình cảm "Ỷ Thiên Đồ Long ký" cô đã nhận được sự quan tâm rộng rãi.Năm 2005 với vai nữ chính trong bộ phim "Giấc Mơ Thượng Hải" bộ phim đã giành giải Cành cọ vàng tại LHP Cannes và tên tuổi của Cao Viên Viên trong làng điện ảnh Hoa ngữ từ đó cũng được biết tới[3].2006 với "Kế Hoạch Baby" cô nhận được đề cử cho gianh hiệu Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa[4].Vào năm 2007,nhờ bộ phim tình cảm "Tình Yêu Chốn Thị Thành" trong vai một giáo viên tận tụy Tần Tiêu,Cao Viên Viên đã giành giải tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng lần thứ 11[5].

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi Chú
1997 Súp Gia Vị Tình Yêu Hà Linh
1998 Thất Lạc (找不着北) Giang Hân
1999 Thực Tập Sinh Đích Cố Sự Cao Phi
2000 Quyết Chiến Chicago Chúc Lục Cường Khách mời
2001 Xe Đạp Bắc Kinh Tiêu Tiêu
2002 Hộ Quốc Lương Tướng Địch Nhân Kiệt: Phong Toả Biên Cương Phan Ngọc
Khai Vãng Xuân Thiên Đích Địa Thiết Thiên Ái
2003 Chuẩn Điểm Xuất Kích Hoàng Lệ
Ỷ Thiên Đồ Long ký Chu Chỉ Nhược
2004 Thanh Long Lộ Thập Cửu Hào Bản thân Phim tài liệu về "Giấc Mơ Thượng Hải/Thanh Hồng"
Bạn Cười,Nhưng Tôi Khóc Thẩm Tiếu
Lời Thề Của Biển Diệp Vũ
爱与梦飞翔 Hồng Tỉ
Thần Y Hiệp Lữ Cầm Tử
2005 Tần Vương Lý Thế Dân Dương Nhược Tích
Thiên Hạ Đệ Nhất Kiếm Liễu Sinh Phiêu Nhứ
Yên Hoa Tam Nguyệt (Khói Hoa Tháng Ba) Thẩm Uyển
Giấc Mơ Thượng Hải/Thanh Hồng Ngô Thanh Hồng
2006 Kế Hoạch Baby Thục Phân /hay Melody
2007 Tình Yêu Chốn Thị Thành Tần Tiêu
Người Thứ Ba (Unfinished Girl) Tiếu Khả
Yêu Không Hối Hận (Love Without Regret) Cao Minh Nguyệt
2008 Tả Hữu (In Love We Trust) giáo viên Cao 25 tháng 9, 2008 (Athens)

2007-5 (Cannes Film Festival)

xXx: A Forbidden Love Story Bạn gái cũ/và “Phát lang muội” Phim ngắn (16 phút)
2009 Nam Kinh! Nam Kinh Khương Thục Vân
Đại Tần Đế Quốc Bạch Tuyết Sản xuất 2006
2010 Cơn Mưa Tình Yêu Ngô Nguyệt/hay May 8/10/2009 Hàn Quốc

17/11/2009 Nhật Bản

Thiên Đường Hải Dương Mẹ của Đại Phúc
Không Người Lái Tiếu Vân 
Tam Tiếu Chi Tài Tử Giai Nhân Đệ nhất tài nữ Cao tiểu thư
Tình Yêu Tuyệt Vời Cao Viên Viên Khách mời
2011 Đơn Thân Nam Nữ Trình Tử Hân
2012 Tình Nồng Non Cao/Cao Hải Bạt Chi Luyến 2 Đinh Viên Viên 9 tháng 2, 2012 (Singapore)
Tìm Kiếm Diệp Lam Thu
Matters Of Life and Death:The Making Of Lu Chuan's CITY OF LIFE AND DEATH Bản thân Phim tài liệu
2013 1876 Của Tôi Phim ngắn
Thám Tử Mù Đinh Đinh 19 tháng 5, 2013 (Cannes film Festival)
Chúng Ta Kết Hôn Đi Dương Đào Truyền hình
Tân Thiên Long Bát Bộ Lý Bích Vân
2014 Let's Go Home Quản lý khách sạn Phim ngắn
Trọn Đời Trọn Kiếp An Nhiên
Đơn Thân Nam Nữ 2 Trình Tử Hân
2015 Chúng Ta Kết Hôn Đi Diệp Văn Văn Điện ảnh

Kinh Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Đạo Diễn Bạn Diễn
2007 Diễm Ngộ Lâm Mặc Mặc Mạnh Kinh Huy Hạ Vũ(1976)
2008 Hamlet 1990 Áo Phỉ Lợi Á (Ophelia) Lâm Triệu Hoa Bộc Tồn Hân,Trần Cẩn,Chu Minh Sán

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2001: Giải diễn viên mới xuất sắc nhất của LHP Bách Lâm Quốc tế cho vai diễn trong phim "Xe đạp 17 tuổi" (Beijing Cycle - Xe đạp Bắc Kinh)
  • Năm 2003: Giải best scrip của LHP Bách Hoa cho phim "Khai vãng xuân thiên đích địa thiết" (Spring Subway)
  • Năm 2005: Holland International Flower Bulb Center- Chinese First Miss Lily[6]
  • Năm 2006: Thập đại minh tinh thượng thịnh điển[7]
  • Năm 2007: Khúc Giang Tây An Diễn viên Điện ảnh và Truyền hình Gương mặt mới[8]
  • 2007-09: Tài năng mới tại Giải thưởng Phượng Hoàng Vàng lần thứ 11 "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007:Beijing Television Film Festival Best Film Actress "Tình Yêu Chốn Thị Thành"
  • Năm 2007: BQ 2006 "nhân khí"
  • Năm 2008: Beijing News China 50 most beautiful people 2008[9] 22/50
  • 2008-08: Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải Bách Hoa "Kế Hoạch Baby" (Đề cử)
  • Năm 2009: BQ2009  Annual influence Actress[10]
  • Năm 2009: Star Shang Dadian pioneer idol[11]
  • Năm 2009: MTV Super Festival most style Mainland television actress[12]

Đóng MV ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1997 Đêm không thể quên
  • 1997 Như vậy cũng tốt ( 这样也好) Nhậm Hiền Tề[13]
  • 1998 Từng Bước Lên Cao (步步高) Lâm Y Luân,Cao Lâm Sanh,Cảnh Cương Sơn
  • 1999 Giờ tan trường (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Bông Hoa (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 1999 Nhận chân (Serious) (ban nhạc "Bông Hoa")
  • 2000 Hoa lửa (Pháo hoa) Uông Phong
  • 2001 Nịch ái Trịnh Quân
  • 2004 Without you (ban nhạc "Hắc Báo" - Báo đen)
  • 2008 Hý Nghiêm Khoan
  • 2012 Nếu Như Có Thể (如果可以) Lý Kiện

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Viên Viên tại Internet Movie Database

Cao Viên Viên Studio

Cao Viên Viên Weibo