Cercotrichas quadrivirgata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cercotrichas quadrivirgata
Bearded Scrub-Robin (Cercotrichas quadrivirgata).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Muscicapidae
Chi (genus) Cercotrichas
Loài (species) C. quadrivirgata
Danh pháp hai phần
Cercotrichas quadrivirgata
(Reichenow, 1879)
Danh pháp đồng nghĩa
Erythropygia quadrivirgata

Cercotrichas quadrivirgata là một loài chim trong họ Muscicapidae.[2] Loài chim này được tìm thấy ở miền đông và miền nam châu Phi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được miêu tả là Thamnobia quadrivirgata bởi Reichenow vào năm 1879. Trước đây được đặt trong chi Erythropygia. Nó tạo thành một siêu loài với Cercotrichas leucosticta, Cercotrichas barbataCercotrichas signata. Bốn loài đôi khi được đặt trong chi Tychaedon. Hai phân loài của C. quadrivirgata được công nhận: C. q. greenwayi ở Zanzibar và Quần đảo Mafia, và C. q. quadrivirgata trong phần còn lại của dãy núi này. Danh pháp cụ thể quadrivirgata dung từ cụ thể có nghĩa là "bốn sọc" trong tiếng Latin. Loài này được đặt tên như vậy bởi vì bốn sọc trên khuôn mặt.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài chim này được tìm thấy ở Botswana, Kenya, Malawi, Mozambique, Namibia, Somalia, Nam Phi, Swaziland, Tanzania, Zambia, và Zimbabwe, với kích thước phân phối ước tính khoảng 5.390.000 km2 (2.080.000 dặm vuông). Loài này chủ yếu tìm thấy ở độ cao dưới 1.000 m (3.300 ft). Khu vực sinh sống của chúng ở trong rừng cát, rừng ven sông, cọ, rừng thường xanh, và đôi khi các khu vườn và reedbeds, nhưng thường không ở nơi ẩm ướt. Trong những năm 1950, nạn phá rừng gần Hluhluwe và vịnh False phá hủy một số môi trường sống của chúng, nhưng trong một số khu vực, phạm vi của chúng có thể được mở rộng. Trong những năm 1940, người ta đã rải thuốc ngăn chặn ruồi xê xê tại khu bảo tồn giải trí Hluhluwe-Umfolozi, và cả họa mi chà râu biến mất, nhưng chúng đã quay lại khu vực bằng năm 1975. Loài này cũng đã mở rộng vào Vườn quốc gia Matobo và vịnh Richards.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài của nó là 15–17 cm (5,9-6,7 in), và trọng lượng của nó là khoảng 20-31 g (0,71-1,09 oz). Chim trống và chim mái có bộ lông như nhau, con mái là hơi nhỏ. Chỏm đầu và trên lưng là màu nâu ôliu sậm. Đuôi có màu nâu sẫm, có lông bên ngoài có lời khuyên màu trắng. Các lông cánh có màu xám-nâu với viền màu nâu ôliu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Erythropygia quadrivirgata. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]