Chích đớp ruồi má xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chích đớp ruồi má xám
Gray-cheeked Warbler - Bhutan S4E1013 (19271375181).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Phylloscopidae
Chi (genus)Seicercus
Loài (species)S. poliogenys
Danh pháp hai phần
Seicercus poliogenys

Chích đớp ruồi má xám (Seicercus poliogenys) là một loài chim trong họ Phylloscopidae.[1] Đây là loài bản địa Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Thái LanViệt Nam.[2] Môi trường sống tự nhiên của nó là vùng đất ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới rừng và ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới rừng trên núi. Kích thước quần thể của nó chưa được biết, nhưng do phạm vi rộng lớn, loài này không đạt đến ngưỡng cho dễ bị tổn thương theo tiêu chí kích thước phạm vi. Xu hướng dân số dường như ổn định, do đó, theo tiêu chí quy mô dân số, loài này không tiếp cận dễ bị tổn thương.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ “Phylloscopus poliogenys (Grey-cheeked Warbler)”. www.iucnredlist.org. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “Grey-cheeked Warbler (Phylloscopus poliogenys) - BirdLife species factsheet”. datazone.birdlife.org. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]