Chính tả

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong ngôn ngữ học, chính tả (chữ Hán: 正寫) của một ngôn ngữ là một hệ thống các quy tắc ghi chép lại lời nói được cộng đồng người sử dụng chấp nhận một cách chính thức (qua các thể chế của nhà nước) hoặc rộng rãi.

"Chính tả" là một từ Hán Việt, trong đó "chính" 正 có nghĩa là đúng, "tả" 寫 có nghĩa là viết, "chính tả" 正寫 dịch sát nghĩa từng chữ là "viết đúng".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các đặc tính cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tính kế thừa
  • Tính tương đối: sai chính tả, lỗi chính tả dùng để chỉ những cách dùng từ khác biệt với quy tắc chung trong cộng đồng người
    • Tính thay đổi theo thời gian: trong một giai đoạn cụ thể (đúng ở giai đoạn này sai ở giai đoạn khác). Ví dụ: dùm hay giùm,
    • Thay đổi theo văn hóa: trong các cộng đồng văn hóa khác nhau. Ví dụ ngào (Nghệ An) hay nhào trộn (phổ biến) trong me ngào muối ớt, (miền Bắc) hay chuồn, trốn (phổ biến), chế, ché (tiếng Mường) hay chị
    • Thay đổi theo ngữ cảnh và không gian

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]