Bước tới nội dung

Chaeryong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chaeryong
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
  Hangul재령군
  Hanja載寧郡
  Romaja quốc ngữJaenyeong-gun
  McCune–ReischauerChaeryŏng-gun
Vị trí tại Hwanghae Nam
Vị trí tại Hwanghae Nam
Chaeryong trên bản đồ Thế giới
Chaeryong
Chaeryong
Quốc giaHàn Quốc
Diện tích
  Tổng cộng328,4 km² km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
Dân số (2008)
  Tổng cộng125,631 người

Chaeryŏng là một huyện thuộc tỉnh Hwanghae Nam tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện có diện tích 328,4 km², dân số vào năm 2008 là 125.631 người (59.212 nam và 66.419 nữ), dân số thành thị là 39.387 người (31,35%), dân số nông thôn là 86.244 người (68,65%).[1]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Chaeryŏng nằm bên sông Chaeryong, huyện giáp với AnakSinchon ở phía tây, phía nam giáp với Sinwon, phía đông là Ŭnp'a, PongsanSariwon của tỉnh Hwanghae Bắc.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Chaeryŏng được thành lập từ thời kỳ Cao Câu Ly, lúc đó được gọi là Siksŏng (息城郡, Tức Thành quận). Triều đại Cao Câu Ly đã để mất quyền quyển soát vùng đất này cho đến khi nước Cao Ly thống nhất Triều Tiên và đặt cho huyện tên gọi hiện nay vào năm 1217. Đến năm 1415 nó được thăng lên thành quận vào thời nhà Triều Tiên. Chaeryŏng trong một thời gian ngắn từng thống nhất với phủ Hwanghae mới được thành lập năm 1895, nhưng sau đó đã được phục hồi lại như cũ vào năm 1896. Loại hình hành chính hiện tại của huyện được hình thành từ năm 1952.

Giao thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có tuyến xe lửa đi qua với hai ga là ChaeryongKumsan. Cũng có một tuyến quốc lộ chạy qua thị trấn Chaeryong.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia thành 1 thị trấn (ŭp), một khu lao động (rodongjagu) và 24 xã (ri).[2]

Chosŏn'gŭl Hancha Hán Việt
Chaeryŏng재령읍載寧邑Tái Ninh ấp
Kŭmsan금산노동자구金山勞動者區Kim Sơn lao động giả khu
Chaech'ŏn재천리財泉里Tài Tuyền lý
Changguk-ri장국리墻菊里Tường Cúc lý
Ch'ŏngch'ŏn-ri청천리清川里Thanh Xuyên lý
Ch'ŏnma-ri천마리川磨里Xuyên Ma lý
Kanggyo-ri강교리江橋里Giang Kiều lý
Kim Che-won-ri김제원리金濟元里Kim Tế Nguyên lý
Kosan-ri고산리孤山里Cô Sơn lý
Kulhae-ri굴해리屈海里Khuất Hải lý
Namji-ri남지리南芝里Nam Chi lý
Pongch'ŏn-ri봉천리蓬泉里Bồng Tuyền lý
Pongo-ri봉오리鳳梧里Phượng Ngô lý
Pudŏk-ri부덕리富德里Phú Đức lý
Pukji-ri북지리北芝里Bắc Chi lý
Pyŏksan-ri벽산리碧山里Bích Sơn lý
Naerim-ri래림리來臨里Lai Lâm lý
Ryonggyo-ri룡교리龍橋里Long Kiều lý
Samjigang-ri삼지강리三支江里Tam Chi Giang lý
Singot-ri신곶리新串里Tân Xuyến lý
Sinhwanp'o-ri신환포리新換浦里Tân Hoán Phổ lý
Sŏkt'an-ri석탄리石灘里Thạch Than lý
Sŏrim-ri서림리西林里Tây Lâm lý
Sŏwŏn-ri서원리書院里Thư Viện lý
Tongsinhung-ri동신흥리東新興里Đông Tân Hưng lý
Yanggye-ri양계리陽溪里Dương Khê lý

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "DPR Korea 2008 Population Census" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hợp Quốc. tr. 28. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  2. "서비스 종료 안내". Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.