Chiết áp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiết áp
Potentiometer.jpg
Một Chiết áp điển hình
LoạiBị động
Ký hiệu điện
Potentiometer symbol Europe.svg (IEC Standard)
Potentiometer symbol.svg (ANSI Standard)

Chiết áp hay Potentiometer hay biến trở là một điện trở ba cực với một tiếp điểm trượt hoặc xoay tạo thành một bộ chia điện áp chỉnh được [1]. Nếu chỉ có hai đầu ra được sử dụng, một đầu ra và cần gạt, thì nó hoạt động như một điện trở thay đổi hoặc biến trở (rheostat).

Dụng cụ đo được gọi là chiết áp thực chất là một bộ chia điện áp được sử dụng để đo điện thế (điện áp); thành phần này được thực hiện theo cùng một nguyên tắc và là tên cho nó [2].

Chiết áp thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện như điều khiển âm lượng trên thiết bị âm thanh. Khi dịch chuyển thanh trượt được vận hành bởi một cơ chế xác định thì nó có thể được sử dụng làm đầu dò vị trí, ví dụ trong joystick. Chiết áp hiếm khi được sử dụng để điều khiển trực tiếp công suất đáng kể, cỡ hơn một watt, vì công suất tiêu tán trong chiết áp sẽ tương đương với công suất trong tải điều khiển.

Chiết áp tinh chỉnh trimmer hoặc trimpot, lắp vào mạch in khi không điều chỉnh thường xuyên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Authoritative Dictionary of IEEE Standards Terms (IEEE 100) . Piscataway, New Jersey: IEEE Press. 2000. ISBN 0-7381-2601-2. 
  2. ^ Điện tử thực hành: Chiết áp. Công nghệ cầm tay, 2017. Truy cập 15/01/2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]